Top 10 nước nào lớn nhất thế giới? Bạn sẽ bất ngờ vì độ lớn và những sự thực lý thú về nó

5.0 (1 bình chọn)
167

Thế giới muôn màu muôn vẻ, luôn có những điều thú vị xảy ra xung quanh cuộc sống chúng ta. Bạn có tò mò nước nào lớn nhất thế giới không? Trong bài viết này hãy cùng Topz khám phá Top 10 nước lớn nhất thế giới và những sự thực lý thú nhé! 

Tên nước: Russia (Nga)

Tổng diện tích: 17.098.242 km2

Châu lục: Châu Âu

Thủ đô: Moscow

Ngôn ngữ: Russian (Tiếng Nga) 

Mật độ dân số: 8,4/ km2

Múi giờ: UTC +2 to +12

Tiền tệ: Russian Ruble (RUB)

Mã vùng: +7

Nga là một đất nước rộng lớn. Điều này không chỉ giải thích tại sao Nga lại có nhiều cảnh quan tuyệt đẹp và nền văn hóa đa dạng, phong phú. Nó còn lí giải tại sao Nga lại có nhiều điều thú vị và vô cùng độc đáo. 

Kinh tế Nga là một nền kinh tế thị trường đang phát triển, lớn thứ 11 theo GDP danh nghĩa hoặc đứng thứ 6 toàn cầu theo sức mua tương đương năm 2020. Cũng trong năm 2020, GDP danh nghĩa theo thống kê của IMF đạt 1,464 nghìn tỷ USD, xếp hạng 11 thế giới sau Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Đức, Anh, Ấn Độ, Pháp, Ý, Canada và Hàn Quốc. GDP theo sức mua (PPP) đạt 4,021 nghìn tỷ USD, đứng hạng 6 thế giới sau Trung Quốc, Mỹ, Ấn Độ, Nhật và Đức. 

Cũng theo ước tính của Quỹ Tiền tệ Quốc tế, thu nhập bình quân đầu người của người Nga tính theo danh nghĩa năm 2020 là 9,972 USD/người, còn tính theo sức mua tương đương là 27,394 USD/người, lần lượt xếp hạng 61 và 50 trên thế giới.

Nga là một nước rất giàu có về các loại tài nguyên thiên nhiên và năng lượng như dầu mỏ, khí đốt, than và quặng thép. Đây cũng là một nước có nhiều ngành nông nghiệp phong phú. 

Ngoài ra, nước Nga là nơi có rất nhiều phong cảnh đẹp và hùng vĩ. Đất nước xinh đẹp này có nhiều điểm tham quan nổi tiếng gắn liền với lịch sử đấu tranh vĩ đại của Nga và được trở thành một cường quốc phát triển như ngày nay.

Russia - Nga
2

Tên nước: Canada

Tổng diện tích: 9,984,670 km2

Châu lục: Bắc Mỹ

Thủ đô: Ottawa

Ngôn ngữ: English French - Tiếng anh và Tiếng Pháp

Mật độ dân số: 3.41/km2

Tiền tệ: Canadian dollar ($) (CAD)

Múi giờ: UTC-3.5 to -8

Mã vùng: +1

Canada là quốc gia lớn thứ hai trên thế giới với lãnh thổ trải dài từ Đại Tây Dương ở phía đông sang Thái Bình Dương ở phía tây; giáp Bắc Băng Dương ở phía bắc; và phía Nam, giáp với Hoa Kỳ bằng một đường biên giới không bảo vệ dài nhất thế giới. 

Văn hóa Canada là sự pha trộn phong phú giữa nền văn hoá Anh, Pháp và Bắc Mỹ. Canada nổi tiếng là một đất nước an toàn, công bằng và thanh bình. Ở đây, người dân tuyệt đối không được sử dụng vũ khí.

Canada là một quốc gia phát triển và nằm trong số các quốc gia giàu có nhất trên thế giới, với thu nhập bình quân đầu người cao thứ tám toàn cầu, và chỉ số phát triển con người cao thứ 11. Canada được xếp vào hàng cao nhất trong các so sánh quốc tế về giáo dục, độ minh bạch của chính phủ, tự do dân sự, chất lượng sinh hoạt, và tự do kinh tế.

Canada khá nổi tiếng với nền ẩm thực đa dạng và độc đáo. Là đất nước của “lá phong đỏ”, nơi đây được thiên nhiên ban tặng nhiều lợi thế, nên có những món ăn đặc trưng liên quan đến lá phong. Nếu đặt chân đến nơi này, bạn không thể không một lần nếm thử những món đặc sản như: Siro cây lá phong, rượu vang đá, tôm hùm đút lò của Prince Edvvard Island; món chân hải cẩu của Newfoundland; bánh đường cây phong của Quebec; phô mai và bagel kiểu truyền thống của Oka; thịt bò Alberta; bánh Nanaimo và cá hồi nướng trên tấm gỗ tuyết tùng của British Columbia,…

Canada
3

Hoa Kỳ

Tên nước: United States of America - Hoa Kỳ

Tổng diện tích: 9,826,675 km2

Châu lục: Bắc Mỹ

Thủ đô: Washington, D.C.

Ngôn ngữ: English - Tiếng Anh

Mật độ dân số: 34.2/km2

Tiền tệ: United States dollar ($) (USD) - Đô la

Múi giờ: UTC-5 to -10

Mã vùng: +1

Nước Mỹ là nước cộng hòa lập hiến liên bang gồm có 50 tiểu bang và một quận liên bang. Thủ đô là Washington DC nằm giữa Bắc Mỹ. Mỹ quốc giáp Thái Bình Dương ở phía tây, Đại Tây Dương ở phía đông, Canada ở phía bắc và Mexico ở phía nam.

Với nhiều vùng sinh trưởng từ khí hậu nhiệt đới đến địa cực, cây cỏ của Mỹ rất đa dạng. Mỹ có hơn 17.000 loài thực vật bản địa được xác định, Hơn 400 loài động vật có vú, 700 loài chim, 500 loài bò sát và loài sống trên cạn dưới nước, và 90.000 loài côn trùng đã được ghi chép thành tài liệu.

Mỹ có một nền kinh tế hỗn hợp tư bản chủ nghĩa được kích thích bởi tài nguyên thiên nhiên phong phú và cơ sở hạ tầng phát triển tốt. Mỹ đứng hạng thứ 8 về tổng sản lượng nội địa trên đầu người và hạng 4 về tổng sản phẩm nội địa trên đầu người theo sức mua tương đương. Mỹ là nước nhập khẩu hàng hóa lớn nhất và là nước xuất khẩu lớn nhất trên thế giới. Đây cũng là một trong những lý do khiến rất nhiều người dân trên thế giới muốn tham gia các chương trình định cư Mỹ.

Mỹ đã và đang dẫn đầu trong việc sáng tạo kỹ thuật và nghiên cứu khoa học từ cuối thế kỷ 19. Mỹ còn dẫn đầu thế giới trong các tài liệu nghiên cứu khoa học và yếu tố tác động. Mỹ là quốc gia phát triển và trồng trọt chính yếu thực phẩm biến đổi gen, trên phân nữa những vùng đất của thế giới dùng trồng các vụ mùa kỹ thuật sinh học là ở Mỹ

Mỹ là một quốc gia đa văn hóa, là nơi sinh sống của nhiều nhóm đa dạng chủng tộc, truyền thống, và giá trị. Nói đến văn hóa chung của đa số người Mỹ là có ý nói đến “văn hóa đại chúng Mỹ.” Đó là một nền văn hóa Tây phương phần lớn là sự đút kết từ những truyền thống của các di dân từ Tây Âu, bắt đầu là các dân định cư người Hà Lan và người Anh trước tiên.  

United States of America - Hoa Kỳ
4

Trung Quốc

Tên nước: China - Trung Quốc

Tổng diện tích: 9,596,961 km2

Châu lục: Châu Á

Thủ đô: Beijing - Bắc Kinh

Ngôn ngữ: Standard Chinese - Tiếng Trung

Mật độ dân số: 145/km2

Tiền tệ: Renminbi (yuan) (CNY) - Nhân dân tệ

Múi giờ: China Standard Time (UTC+8)

Mã vùng: +86

Trung Quốc là nước lớn thứ 4 trên thế giới chỉ sau Nga, Canada và Hoa Kỳ. Đây là nước đông dân nhất thế giới, dân số hơn 1 tỷ người. địa hình tương đối đa dạng với sa mạc, cao nguyên, núi non, và các đồng bằng màu mỡ được bồi đắp bởi phù sa các con sông Hoàng Hà, Dương Tử, Hắc Long Giang, Mê Kông… 

Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa được cả thế giới biết đến là một trong những cái nôi của nền văn hóa nhân loại bên cạnh những danh lam đẹp và nổi tiếng trên thế giới. Hơn nữa, quốc gia này có nền kinh tế phát triển khá mạnh và đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Đặc biệt là sau khi tiến hành cuộc cải cách mở cửa, thị trường không ngừng được mở rộng, môi trường đầu tư không ngừng được cải thiện, cải cách thể chế tiền tệ tiến triển vững chắc, những điều này đã đảm bảo vững chắc cho nền kinh tế Trung Quốc tiếp tục phát triển. 

Đất nước Trung Quốc không chỉ nổi tiếng với diện tích hay dân số mà còn nổi tiếng với nền văn hóa đa dạng, nền văn hóa ấy được tích lũy và gìn giữ qua hàng ngàn năm lịch sử. tại Trung Quốc, có nhiều dân tộc sống với nhau và có khá nhiều tôn giáo song song cùng tồn tại tạo thành đất nước trung hoa rộng lớn. 

Trung Quốc ngày nay đã vươn lên trở thành cường quốc kinh tế lớn mạnh. Chỉ đứng sau Mỹ. Quốc gia này được mệnh danh là “công xưởng của thế giới” với hàng loạt các nhà máy, trụ sở của rất nhiều tập đoàn trên toàn cầu. Trung Quốc có mối quan hệ giao dịch thương mại khắng khít với các quốc gia Châu Á.

Đồng thời, đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế của toàn khu vực. Đó cũng là lý do khiến cho Trung Quốc trở thành một trong những điểm đến lý tưởng để học tập về khối ngành kinh tế, sản xuất, logistics, khoa học kỹ thuật, công nghệ,… 

China - Trung Quốc

Tên nước: Brazil

Tổng diện tích: 8,515,767 km2

Châu lục: Nam Mỹ

Thủ đô: Brasília

Ngôn ngữ: Portuguese - Tiếng Bồ Đào Nha

Mật độ dân số: 23.8/km2

Tiền tệ: Real (R$) (BRL)

Múi giờ: BRT (UTC-2 to -5)

Mã vùng: +55

Brazil trải rộng gần một nửa Nam Mỹ và là đất nước lớn nhất vùng này. Brazil trải dài 4,772 km từ Bắc xuống Nam; 4,331 km từ Đông sang Tây và có biên giới chung với mọi quốc gia Nam Mỹ trừ Chile và Ecuador. Brazil có thể được phân chia thành Brazil cao nguyên ở phía Nam và Brazil sông Amazon ở phía Bắc. 

Brazil là một nền kinh tế hàng đầu ở Mỹ Latinh. Với đặc tính là nông nghiệp chủ chốt và được chăm lo phát triển tốt, công nghiệp mỏ, sản xuất và dịch vụ, nền kinh tế Brazil vượt trội hơn các nền kinh tế khác của Nam Mỹ, và đang mở rộng sự hiện diện của mình trên thị trường quốc tế.

Brazil giàu tài nguyên thiên nhiên, đứng đầu thế giới về sản xuất đường mía, cà phê, và là một trong quốc gia có nền chăn nuôi phát triển nhất. Khoa học kỹ thuật đạt trình độ cao trong nhiều lĩnh vực sản xuất, nghiên cứu ứng dụng.

Nông nghiệp chiếm 9% GDP, sản phẩm chủ yếu là cà phê, đậu tương, đường mía, ca cao, lúa gạo, thịt gia súc, ngô, cam chanh, bông. Công nghiệp chiếm 32% GDP, sản phẩm hàng đầu là thép (đứng thứ 2 thế giới), nhôm; ô tô, điện - điện tử gia dụng. Dịch vụ chiếm khoảng 59% GDP.  

Brazil
6

Australia

Tên nước: Australia

Tổng diện tích: 7,692,024 km2

Châu lục: Châu Đại dương

Thủ đô: Canberra

Ngôn ngữ: English

Mật độ dân số: 2.8/km2

Tiền tệ: Australian dollar (AUD)

Múi giờ: UTC+8 to +10.5)

Mã vùng: +61

Úc có tên chính thức là Liên bang Australia (Commonwealth of Australia) là một quốc gia nằm ở Nam bán cầu. Đây là nước lớn thứ sáu trên thế giới, là nước duy nhất chiếm toàn bộ một lục địa và cũng là nước lớn nhất trong khu vực Úc-Á (Australasia)/châu Đại Dương. Nó cũng gồm một đảo lớn là Tasmania, một tiểu bang của Úc và nhiều hòn đảo nhỏ ở Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. Các nước láng giềng của Úc gồm có New Zealand về phía Đông Nam; Indonesia, Đông Timor và Papua New Guinea về phía Bắc; Quần đảo Solomon, Vanuatu và New Caledonia về phía Đông Bắc.

Nước Úc có một nền kinh tế khá thịnh vượng với thu nhập bình quân theo đầu người cao hơn Liên Hiệp Anh, Đức và Pháp một chút theo sức mua tương đương. Nước này cũng được xếp hạng ba về chỉ số phát triển con người của Liên hiệp quốc năm 2007 và hạng sáu về chỉ số chất lượng cuộc sống của tạp chí tin tức The Economist năm 2005. 

Nước Úc còn nắm giữ kỷ lục với 4 thành phố lớn nằm trong danh sách những thành phố dễ sống nhất thế giới là Melbourne (hạng 2), Perth (hạng 4), Adelaide (hạng 7) và Sydney (hạng 9). Việc chú trọng vào xuất khẩu hàng hóa hơn là sản xuất đã góp phần kích thích thị trường thương mại Úc một cách rõ rệt trong bối cảnh giá cả các mặt hàng leo thang từ đầu thế kỷ 21. 

Mặc dù nông nghiệp và các ngành liên quan đến tài nguyên thiên nhiên chỉ chiếm có 3 và 5% GDP nhưng vẫn có vai trò quan trọng trong hoạt động xuất khẩu. Các thị trường xuất khẩu chính của Úc là Nhật Bản, Trung Quốc, Hoa Kỳ, Hàn Quốc và New Zealand. 

Australia
7

Ấn Độ

Tên nước: India - Ấn Độ

Tổng diện tích: 3,287,590 km2

Châu lục: Châu Á

Thủ đô: New Delhi

Ngôn ngữ: Hindi – English

Mật độ dân số: 382.5/km2

Tiền tệ: Indian rupee (INR)

Múi giờ: IST (UTC+05:30)

Mã vùng: +91

Ấn Độ là một quốc gia Nam Á, chiếm hầu hết bán đảo Ấn Độ. Ấn Độ có ranh giới với Pakistan, Trung Quốc, Myanma, Bangladesh, Nepal, Bhutan và Afghanistan. Ấn Độ là nước đông dân thứ nhì trên thế giới, với dân số trên một tỉ người, và đồng thời lớn thứ bảy về diện tích.

Ấn Độ là một trong 10 cư­ờng quốc công nghiệp trên thế giới. Nơi trữ lư­ợng than tư­ơng đối lớn là cơ sở năng lượng cho công nghiệp, Ấn Độ còn có kim c­ương, bô-xít, ti-tan, đồng và sắt. Ấn Độ cũng có trữ l­ượng đáng kể dầu mỏ và khí tự nhiên.

Các ngành dệt, sản xuất xe cộ, sắt, thép, d­ược liệu và ngành điện có đóng góp quan trọng cho nền kinh tế Ấn Độ còn là một trong những cư­ờng quốc sản xuất và xuất khẩu phần mềm máy tính có tín nhiệm. Là một trong ba c­ường quốc hạt nhân ở châu Á Trong những năm Ấn Độ đã tiến hành hai cuộc cách mạng trong nông nghiệp "Cách mạng xanh (từ năm 1965) và "Cách mạng trắng" (nuôi trâu, bò đẻ lấy sữa từ năm 1970). Hai cuộc cách mạng này đã đem lại kết quả to lớn, biến Ấn Độ từ một n­ước đông dân, đói nghèo, thành một trong những quốc gia xuất khẩu gạo trên thế giới. 

Ấn Độ có một di sản văn hóa phong phú và đặc trưng duy nhất, và họ luôn tìm cách giữ gìn những truyền thống của mình trong suốt thời kỳ lịch sử trong khi vẫn hấp thu các phong tục, truyền thống và tư tưởng từ phía cả những kẻ xâm lược và những người dân nhập cư. 

India - Ấn Độ
8

Argentina

Tên nước: Argentina

Tổng diện tích: 2,780,400 km2

Châu lục: Nam Mỹ

Thủ đô: Buenos Aires

Ngôn ngữ: Spanish - Tiếng Tây Ban Nha

Mật độ dân số: 14.4/km2

Tiền tệ: Peso ($) (ARS)

Múi giờ: ART (UTC-3)

Mã vùng: +54

Theo số liệu thống kê của Quỹ Tiền tệ Quốc tế, Tổng Sản phẩm Quốc nội (GDP) của Argentina năm 2012 đạt 756.226 triệu đô, đứng thứ 21 trên thế giới. Bình quân GDP theo đầu người năm 2012 là 17.660 USD.

Nền kinh tế Argentina lớn thứ ba ở khu vực Mĩ La-tinh sau Brazil và Mexico, cùng với hai nước này, Argentina là 1 trong 3 nước ở khu vực Mĩ La-tinh tham gia vào nhóm G-20, nhóm tập hợp các nền kinh tế lớn nhất thế giới.

Argentina là nhà sản xuất hướng dương, trà mate, chanh và dầu đậu nành lớn nhất trên thế giới, đứng thứ 2 về sản lượng mật ong và táo, thứ 3 về đậu tương và thứ 5 về rượu vang. Argentina cũng là nhà sản xuất lớn các sản phẩm như thịt, lúa mì, len, dầu động cơ sinh học, khí đốt và dầu mỏ.

Nền kinh tế Argentina được hưởng lợi từ nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng, người dân có học vấn cao, một hệ thống sản xuất nông nghiệp hiện đại và một nền công nghiệp lớn mạnh.

Trong các ngạch chính của nền công nghiệp Argentina phải kể đến thực phẩm chế biến, đồ uống và thuốc lá; động cơ và phụ tùng ô tô; dệt may và da; dầu diesel sinh học; dược phẩm; thép, nhôm và sắt; máy móc thiết bị nông nghiệp; đồ điện gia dụng và đồ nội thất.

Các trung tâm chính của nền công nghiệp Argentina, theo thứ tự quan trọng, Córdoba, el Gran Buenos Aires và Rosario.

Argentina
9

Kazakhstan

Tên nước: Kazakhstan

Tổng diện tích: 2,724,900 km2

Châu lục: Châu Á

Thủ đô: Astana

Ngôn ngữ: Kazakh

Mật độ dân số: 5.94/km2

Tiền tệ: Tenge (KZT)

Múi giờ: West / East (UTC+5 / +6)

Mã vùng: +7-6xx, +7-7xx

Kazakhstan giáp Nga về phía bắc, Trung Quốc về phía đông nam, hai nước Trung Á là Uzbekistan và Kyrgyzstan về phía nam. Kazakhstan cũng có đường bờ biển với 2 biển là biển Aral và biển Caspia.

Kazakhstan là quốc gia rộng thứ 9 trên thế giới nhưng về dân số chỉ xếp thứ 62 cho nên Kazakhstan là một trong những quốc gia có mật độ dân cư thưa thớt nhất trên thế giới: trung bình 7 người/km². Dân số theo thống kê năm 2006 của Kazakhstan là 15.300.000 người, giảm xuống từ 16.464.000 người vào năm 1989 do sự di cư của cộng đồng người Nga và người Đức Volga. Đại bộ phần địa hình của Kazakhstan là bán hoang mạc. 

Kazakhstan là nước cung cấp thực phẩm và nguyên liệu chủ yếu cho các nước cộng hòa của Liên Xô cũ, Đặc biệt là Nga. Việc chuyển sang nền kinh tế thị trường hầu như mới chỉ được bắt đầu. Một nửa số lao động làm nông nghiệp. Các nông trang lớn tại các thỏa nguyên phía bắc cung cấp 1/3 lượng ngũ cốc của Liên Xô cũ. Các ngành nông nghiệp khác gồm có chăn nuôi cừu, chế biến thức ăn gia súc, rau quả và trồng lúa. Kazakhstan giàu tài nguyên gồm than, thiếc, đồng, kẽm, vàng, crôm, dầu và ni-ken. Các ngành công nghiệp bao gồm ngành luyện sắt và thep (tại vùng than Ca-ra-gan-đa); điện năng sản xuất đạt 49,3 tỷ kWh, tiêu thụ 48,832 tỷ kWh, dược phẩm, chế biến thực phẩm và xi măng. 

Kazakhstan
10

Algeria

Tên nước: Algeria

Tổng diện tích 2,381,741 km2

Châu Lục: Châu Phi

Thủ đô: Algiers

Ngôn ngữ: Berber language

Dân số: 39,500,000 (2015)

Mật độ dân số: 15.9/km2

Tiền tệ: Algerian dinar (DZD)

Múi giờ: CET (UTC+01)

Mã vùng: +213

Algeria tên chính thức là nước Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Algeria. Hơn nữa, Algeria còn là thành viên của Liên Minh Châu Âu, Liên Đoàn Ả Rập, OPEC, Liên Hiệp Quốc và cũng đồng thời chính là thành viên sáng lập ra liên minh Maghreb Nước Algeria  nằm ở Bắc Phi trên bờ biển Địa Trung Hải, quốc gia Algeria là quốc gia lớn thứ 2 trên lục địa Châu Phi.

Nông nghiệp chiếm 8.9%. công nghiệp chiếm 60.9% và dịch vụ chiếm 30.2% GDP. Khí đốt và dẩu lửa là các sản phẩm xuất khẩu chính và là cơ sở của các ngành công nghiệp quan trọng nhất.

Tại Algeria, công nghiệp nhẹ được khuyến khích song vẫn gặp phải những vấn đề kinh tế nghiêm trọng, trong đó là vấn đề về tỷ lệ thất nghiệp chiếm 1/4 dân số trong độ tuổi trư­ởng thành làm nông nghiệp.

Do đặc điểm khí hậu mưa ít và thiếu đất trồng nên Algeria vẫn phải nhập 2/3 l­ượng lư­ơng thực mỗi năm. Sản xuất điện năng đạt 18,4 tỷ kWh, nhiệt điện chiếm gần 99%, xuất khẩu điện năng ngót nửa tỷ kWh. Xuất khẩu đạt 14 tỷ USD, nhập khẩu: 8,5 tỷ USD; nợ nư­ớc ngoài: 31,4 tỷ USD.

Algeria

Như vậy, bảng xếp hạng diện tích từ lớn đến nhỏ trên thế giới của 10 quốc gia lần lượt bao gồm: Nga, Canada, Hoa Kỳ, Trung Quốc, Brazil, Úc, Án Độ, Argentina, Kazakhstan, Algeria. Hy vọng bài viết này sẽ giải đáp thắc mắc của bạn nước nào lớn nhất thế giới với nhiều kiến thức hữu ích về kinh tế, chính trị, văn hóa của những nước này. 

Đánh giá:

Bình luận

Vui lòng đăng nhập để bình luận.

Hãy để lại bình luận của bạn tại đây!

Báo lỗi

Nội dung báo lỗi là bắt buộc!

Thông báo