Top 6 Bài soạn “Bếp lửa” của Bằng Việt lớp 9 hay nhất

Top 6 Bài soạn “Bếp lửa” của Bằng Việt lớp 9 hay nhất

Bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt được sáng tác năm 1963 khi nhà thơ đang là sinh viên theo học ngành Luật tại nước Nga xa xôi. Với giọng điệu tâm tình, thiết tha, chân thành cùng hình ảnh bếp lửa đầy sáng tạo mà hiện thực, bài thơ đã viết lên những dòng hồi tưởng và suy ngẫm của người cháu đã trưởng thành nhớ lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu. Qua đó, tác phẩm đã bộc lộ những tình cảm sâu nặng đối với gia đình, quê hương, đất nước. Đặc biệt, những điều thân thiết, những kỉ niệm của tuổi thơ mỗi người đều có sức tỏa sáng, nâng đỡ chúng ta trên mỗi bước đường đời. Mời các bạn đọc tham khảo một số bài soạn hay nhất mà Topz tổng hợp trong bài viết dưới đây để hiểu tác phẩm và chuẩn bị tốt nội dung tiết học.

1

Bài soạn “Bếp lửa” số 1

Bố cục:

– Phần 1 (khổ thơ đầu): Hình ảnh bếp lửa gợi nỗi nhớ về bà của người cháu.

– Phần 2 (bốn khổ thơ tiếp) Những kí ức tuổi thơ khi còn sống cùng bà, gắn liền bếp lửa

– Phần 3 (khổ thơ thứ 6) Suy ngẫm của người cháu về cuộc đời bà

– Phần 4 (khổ cuối): Tình cảm của cháu dành cho bà, dù đã khôn lớn.

Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 (trang 145 sgk ngữ văn 9 tập 1)

a, Bài thơ là lời của người cháu về bà, tình cảm tha thiết yêu thương bà đã dành cho cháu trong tuổi thơ.

b, Bài thơ có bố cục bốn phần:

– Khổ thơ đầu: Hình ảnh bếp lửa đã khơi nguồn cho dòng hồi tưởng cảm xúc về bà

– Bốn khổ thơ tiếp theo: Hồi tưởng những kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà, hình ảnh bà gắn với hình ảnh bếp lửa

– Hai khổ tiếp: Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà

– Khổ cuối: Tình cảm của người cháu dành cho bà khi cháu trưởng thành, đi xa nhà

Câu 2 (trang 145 sgk ngữ văn 9 tập 1)

Trong hồi tưởng người cháu biết bao kỉ niệm thân thương, gợi lại trong kí ức người cháu

– Năm lên bốn tuổi, nạn đói trở thành nỗi ám ảnh

– Tám năm ở cùng bà khi cha mẹ bận công tác, bà thay cha mẹ nuôi nấng, dạy dỗ cháu

– Năm giặc đốt làng, bà vẫn vững lòng làm chỗ dựa cho bố mẹ, con cháu

– Kỷ niệm nào về bà cũng đậm yêu thương

– Đan xen giữa những đoạn tả sinh động, cảnh bếp lửa chờm vờn trong sương sớm, cảnh đói, cảnh làng cháy, đặc biệt hình ảnh cặm cụi, tần tảo sớm hôm

→ Lời kể chân thực, cảm động của người cháu về những kỉ niệm tuổi thơ gắn với bà

Câu 3 (trang 145 sgk ngữ văn 9 tập 1)

Hình ảnh bếp lửa xuyên suốt bài thơ. Bếp lửa được nhắc tới 10 lần trong bài:

– Hình ảnh bếp lửa “chập chờn” , “ấp iu” xuất hiện đầu bài gợi lên nỗi nhớ của cháu về bà

+ Hình ảnh bếp lửa có những biến thể: khói, lửa

+ Bếp lửa gắn với kỉ niệm tuổi thơ:cùng bà nhóm lửa, tiếng tu hú kêu,

– Bà không chỉ là người nhóm lên ngọn lửa thực tế, mà đó là ngọn lửa của tình yêu thương, hi vọng, tác giả dựa vào đó để gửi gắm tình cảm, cảm xúc của mình

– Tác giả thốt lên “Ôi kì lạ và thiêng liêng- bếp lửa”, bếp lửa trở thành biểu tượng thiêng liêng, cao đẹp

– Hình ảnh bếp lửa gắn liền với hình ảnh người bà tảo tần, giàu yêu thương

Câu 4 (trang 146 sgk ngữ văn 9 tập 1)

Hình ảnh ngọn lửa khái quát cao hơn, tác giả lớp nghĩa thực ra.

– Ngọn lửa ở đây là ngọn lửa của tình yêu thương của bà, nuôi dưỡng, chăm sóc người cháu

– Ngọn lửa là sự kết tinh tình yêu thương, niềm tin của bà truyền cho cháu

→ Tình yêu thương, hơi ấm tình cảm, niềm tin của bà truyền lại cho thế hệ mai sau sẽ không thể dập tắt

Câu 5 (trang 146 sgk ngữ văn 9 tập 1)

Tình cảm bà cháu trong bài cảm thiêng liêng, cảm động:

– Người bà dành tất cả tình yêu thương, sự chăm sóc cho người cháu

– Tuổi thơ của cháu gắn liền với bếp lửa và đặc biệt được bà nuôi nấng, chăm sóc, dạy dỗ

– Càng lớn, cháu càng thấu hiểu nỗi vất vả, khó nhọc của bà

Tình yêu, lòng biết ơn của cháu đối với người bà cũng chính là lòng biết ơn đối với gia đình, đất nước

Luyện tập

Bếp lửa là một trong những bài thơ hay và cảm động của Bằng Việt nói về tình bà cháu. Hình ảnh bếp lửa trong bài đầy ấn tượng, thiêng liêng vì bếp lửa gắn liền với tuổi thơ người cháu khi có bà chăm sóc, nuôi nấng. Cháu lớn lên bởi tình yêu thương của bà nên khi hình ảnh bếp lửa “ấp iu”, “chờn vờn” cháu nghĩ và nhớ tới bà. Người cháu nhớ lại quá khứ nghèo khó, đói khổ, giặc ngoại xâm nhưng cháu vẫn được bà chăm chút yêu thương. Bà không chỉ chăm sóc còn nhóm dậy cả tình yêu thương, niềm hi vọng cho đứa cháu. Hình ảnh bếp lửa thiêng liêng là biểu tượng tình yêu thương, tình cảm gia đình. Bếp lửa mãi thắp sáng tình cảm yêu thương, tình bà cháu ấm áp, ân tình.

Nội dung chính
Bài thơ “bếp lửa” gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu, đồng thời thể hiện lòng kính yêu, trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước.

Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)


2

Bài soạn “Bếp lửa” số 2

I. Tác giả
1. Tiểu sử
– Bằng Việt tên khai sinh là Nguyễn Việt Bằng, sinh năm 1941, quê ở huyện Thạch Thất, tỉnh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội).
– Sau khi tốt nghiệp khoa Pháp lý, Đại học Tổng hợp Kiev. Liên Xô (nay là Đại học Quốc gia Kiev, thuộc Ukraina) vào năm 1965, Bằng Việt về Việt Nam, công tác tại Viện Luật học thuộc Uỷ ban Khoa học Xã hội Việt Nam.
2. Sự nghiệp sáng tác
– Bằng Việt làm thơ từ năm 13 tuổi nhưng bài thơ đầu tiên được công bố là bài Qua Trường Sa viết năm 1961.
– Ông đã thể hiện nhiều loại thơ không vần, xuống thang rồi bắc thang, tất cả những hình thức đã có trong thơ Việt Nam và thơ thế giới.

II. Tác phẩm
1. Hoàn cảnh sáng tác
– Bài thơ Bếp lửa được sáng tác năm 1963, khi tác giả đang là sinh viên học ngành Luật ở nước ngoài.
– Bài thơ được đưa vào tập Hương cây – Bếp lửa (1968), tập thơ đầu tay của Bằng Việt và Lưu Quang Vũ.
2. Bố cục (4 phần)
– Phần 1 (ba dòng đầu): Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng, cảm xúc về bà.
– Phần 2 (bốn khổ thơ tiếp theo): Hồi tưởng những kỷ niệm tuổi thơ sống bên bà và hình ảnh bà gắn liền với hình ảnh bếp lửa.
– Phần 3 (hai khổ thơ tiếp theo): Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà.
– Phần 4 (khổ cuối) : Nỗi nhớ về bà.
3. Giá trị nội dung
– Qua hồi tưởng và suy ngẫm của người cháu đã trưởng thành, bài thơ Bếp lửa gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu đồng thời thể hiện lòng kính yêu trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà và cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước.
4. Giá trị nghệ thuật
– Bài thơ đã kết hợp nhuần nhuyễn giữa biểu cảm với miêu tả, tự sự và bình luận.
– Thành công của bài thơ còn ở sự sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn liền với hình ảnh người bà, làm điểm tựa khơi gợi mọi kỉ niệm, cảm xúc và suy nghĩ về bà và tình bà cháu.

Trả lời câu 1 (trang 145 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Bài thơ là lời của nhân vật nào, nói về ai và về điều gì? Dựa vào mạch tâm trạng của nhân vật trữ tình, em hãy nêu bố cục của bài thơ.

Lời giải chi tiết:

– Bài thơ là lời của người cháu nói về bà, nói về tình yêu thương tha thiết mà bà đã giành cho cháu trong những ngày gian khổ.

– Bố cục:

+ Ba dòng thơ đầu: Hình ảnh bếp lửa đã khơi nguồn cho dòng hồi tưởng, cảm xúc về bà.

+ Bốn khổ thơ tiếp theo (từ Lên bốn tuổi đến Chứa niềm tin dai dẳng): Hồi tưởng những kỷ niệm tuổi thơ sống bên bà và hình ảnh bà gắn liền với hình ảnh bếp lửa.

+ Hai khổ thơ tiếp theo (từ Lận đận đời bà đến thiêng liên – bếp lửa): Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà.

+ Khổ cuối: Cháu đã trưởng thành, đã đi xa nhưng không nguôi nhớ về bà.


Trả lời câu 2 (trang 145 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Trong hồi tưởng của người cháu, những kỉ niệm nào về bà và tình bà cháu đã được gợi lại? Em hãy chỉ ra sự kết hợp giữa biểu cảm với miêu tả, tự sự, bình luận trong bài thơ và tác dụng của sự kết hợp ấy?

Lời giải chi tiết:

Trong hồi tưởng của người cháu biết bao kỷ niệm thân thương đã được gợi lại:

– Năm lên bốn tuổi là năm đói kém, nhọc nhằn (1945). Nạn đói năm ấy đã trở thành bóng đen ghê rợn ám ảnh cháu.

– Tám năm ở cùng bà khi che mẹ bận công tác, bà dạy cháu học, dạy cháu làm, bà kể chuyện cháu nghe, chia sẻ với cháu nỗi vắng mẹ, cặm cụi nhóm lửa, nuôi nấng cháu.

– Năm giặc đốt làng, đốt nhà, bà vẫn vững lòng dặn cháu giữ kín chuyện để bố mẹ yên tâm công tác, bà vẫn sớm chiều nhen nhóm ngọn lửa ủ ấm lòng cháu. Kỷ niệm nào về bà cũng thấm đậm yêu thương.

Bài thơ đan xen giữa kể là những đoạn tả sinh động, tả cảnh bếp lửa chờn vờn trong sương sớm, tả cảnh đói mòn đói mỏi, cảnh làng cháy, đặc biệt là hình ảnh cặm cụi, tần tảo sớm hôm của bà… Lời kể và tả chứa chan tình yêu thương, lòng yêu ơn của người cháu nơi xa đối với bà.


Trả lời câu 3 (trang 145 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Phân tích hình ảnh bếp lửa trong bài thơ. Hình ảnh bếp lửa được nhắc đến bao nhiêu lần? Tại sao khi nhắc đến bếp lửa là người cháu lại nhớ đến bà, và ngược lại, khi nhớ về bà là nhớ ngay đến hình ảnh bếp lửa? Hình ảnh ấy mang ý nghĩa gì trong bài thơ này? Vì sao tác giả lại viết “Ôi kì lạ và thiêng liêng bếp lửa”?

Lời giải chi tiết:

– Hình ảnh bếp lửa có suốt trong những vần thơ của bài thơ . Hình ảnh bếp lửa được nhắc tới 10 lần .

– Vì hình ảnh bếp lửa đã trở thành biểu tượng do hằng ngày bà luôn nhóm lửa nấu vào mỗi sáng . Bà là người đã thắp sáng tình cảm, tình yêu thương khi nhóm bếp lửa lên, tác giả đã dựa vào đó để gửi gắm tình cảm cảm xúc của mình là tình cảm thiêng liêng giữa bà và cháu.


Trả lời câu 4 (trang 146 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Vì sao ở hai câu dưới tác giả dùng từ “ngọn lửa” mà không nhắc lại “bếp lửa”? Ngọn lửa ở đây có ý nghĩa gì? Em hiểu những câu thơ trên như thế nào?

Lời giải chi tiết:

– Ở hai câu dưới, tác giả dùng từ “ngọn lửa” mà không nhắc lại “bếp lửa”. Vì nói đến “bếp lửa” là nói đến một vật hữu hình, cụ thể của mỗi gia đình. Còn hình ảnh “ngọn lửa” mang ý nghĩa khái quát, rộng lớn hơn.

– Mỗi lần nhóm bếp lửa, ngọn lửa cháy sáng lên mang nhiều ý nghĩa tượng trưng. Đó là ngọn lửa được nhóm từ lòng bà – ngọn lửa của sức sống, yêu thương, niềm tin, tình yêu của bà với kháng chiến, với Đảng. Bà không chỉ là người nhóm lửa, giữ lửa mà còn là người truyền lửa – truyền cho cháu những kỉ niệm ấm lòng, những niềm tin thiêng liêng, kì diệu nâng bước cháu trên suốt hành trình dài rộng của cuộc đời.


Trả lời câu 5 (trang 146 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Cảm nhận của em về tình cảm bà cháu được thể hiện trong bài thơ. Tình cảm ấy được gắn liền với những tình cảm nào khác.

Lời giải chi tiết:

– Tình cảm bà cháu trong bài thơ rất sâu nặng. Đây là lời yêu thương tha thiết của người cháu nơi xa đối với bà:

“Giờ cháu đã đi xa. Có ngọn khói trăm tàu

Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả

Nhưng vẫn chẳng lức nào quên nhắc nhở:

– Sớm mai này, bà nhóm bếp lên chưa?…”

– Tình cảm ấy vượt qua chiều dài của thời gian, chiều rộng của không gian, neo đậu mãi trong trái tim cháu. Tuổi thơ của cháu đã đi qua theo năm tháng, khoảng cách giữa bà và cháu cũng đã xa vời vợi nhưng cháu chẳng lúc nào quên nhắc nhở về bà. Tình yêu, lòng biết ơn của cháu đối với người bà cũng chính là lòng biết ơn đối với gia đình, quê hương, đất nước.

Luyện tập

Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh bếp lửa trong bài thơ.

Lời giải chi tiết:

Gợi ý trả lời:

– Giới thiệu tác giả, tác phẩm, hình ảnh bếp lửa.

– Số lần xuất hiện: 10 lần.

– Ý nghĩa: Bếp lửa là biểu hiện cụ thể và đầy gợi cảm về sự tảo tân, chăm sóc và tình yêu thương của bà dành cho cháu và những người thân. Bếp lửa là tình bà ấm áp, bếp lửa là tay bà chăm chút. Bếp lửa gắn với những gian khó đời bà. Ngày ngày bà nhóm bếp lửa cũng là nhóm lên niềm vui, sự sống, niềm yêu thương chi chút dành cho con cháu va mọi người.

Bài tham khảo:

Hình ảnh bếp lửa trong bài thơ gắn với sự tần tảo hi sinh của bà. Bởi thế mà mọi suy ngẫm của người cháu về bà đều gắn liền với hình ảnh bếp lửa. Bếp lửa tượng trưng cho đức hi sinh, sự chở che từ hơi ấm của bà. Bếp lửa gắn liền với niềm vui được sưởi ấm và lớn lên của người cháu. Vì thế mà khi tuổi thơ đã lùi xa, người cháu đã trưởng thành nhưng bếp lửa của người bà thân yêu thì không bao giờ tắt. Nhà thơ đã giữ ngọn lửa thiêng ấy như giữ tài sản quý giá nhất của mình, như cất giữ tuổi thơ nồng đượm tình bà cháu thân thương. Chính ngọn lửa thiêng này đã sưởi ấm cho tác giả suốt cả cuộc đời dẫu có đi khắp chân trời góc bể. Bài thơ sẽ sống mãi trong lòng người đọc bởi hình ảnh thân thương ấy gắn với tình yêu quê hương đất nước.

Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)

3

Bài soạn “Bếp lửa” số 3

Tác giả & Tác phẩm

– Bằng Việt tên khai sinh là Nguyễn Việt Bằng, sinh năm 1941, quê ở huyện Thạch Thất, tỉnh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội). Bằng Việt làm thơ từ đầu những năm 60 và thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ.

– Bài thơ Bếp lửa được sáng tác năm 1963, khi tác giả đang là sinh viên học ngành Luật ở nước ngoài. Bài thơ được đưa vào tập Hương cây – Bếp lửa (1968), tập thơ đầu tay của Bằng Việt và Lưu Quang Vũ.

– Bài thơ này gợi lại những kỉ niệm về người bà và tình bà cháu vừa sâu sắc, thấm thía vừa rất quen thuộc với mọi người. Đó là những tình cảm và kỉ niệm của tác giả trong thời thơ ấu. Tuy nhiên, khi sáng tác, nhà thơ tạo nên hình tượng cái tôi trữ tình để biểu hiện tư tưởng và cảm xúc, nó không chỉ là tác giả mà còn mang ý nghĩa rộng hơn, mang tư tưởng và cảm xúc có giá trị phổ quát.

Chú thích

– Đinh ninh: ở đây có nghĩa là nhắc đi nhắc lại cho người khác nắm chắc, nhớ chắc.

– Chiến khu: vùng căn cứ của lực lượng cách mạng hay lực lượng kháng chiến.

Tham khảo những bài phân tích bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt để hiểu thêm về tác phẩm này.


Đọc – hiểu văn bản

Câu 1 – Trang 145 SGK

Bài thơ là lời của nhân vật nào, nói về ai và về điều gì? Dựa vào mạch tâm trạng của nhân vật trữ tình, em hãy nêu bố cục của bài thơ.

Trả lời

– Bài thơ là lời của người cháu (nhà thơ) xa quê nhớ về bà của mình trong những năm tháng đi du học ở Liên Xô. Nhà thơ nhớ da diết cái “bếp lửa” của bà và những kỉ niệm về bà, tình yêu thương tha thiết mà bà đã dành cho cháu trong những ngày gian khổ, qua đó nói lên lòng kính yêu và những suy ngẫm về bà:

“Một bếp lửa chờn vờn sương sớm

Một bếp lửa ấp iu nồng đượm…”

Bài thơ được mở ra với hình ảnh bếp lửa, từ đó gợi về những kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà tám năm ròng, làm hiện lên hình ảnh bà với sự chăm sóc, lo toan vất vả và tình yêu thương trìu mến dành cho đứa cháu. Từ kỉ niệm, đứa cháu nay đã trưởng thành suy ngẫm và thấu hiểu về cuộc đời bà, về lẽ sống giản dị mà cao quý của bà. Cuối cùng, người cháu muốn gửi niềm nhớ mong về với bà. Mạch cảm xúc của bài thơ là đi từ hồi tưởng này đến hiện tại, từ kỉ niệm đến suy ngẫm.

– Bố cục bài thơ.

+ Câu 1 – câu 3: Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng cảm xúc về bà.

+ Câu 4 – câu 29: Hồi tưởng những kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà và hình ảnh bà gắn liền với hình ảnh bếp lửa.

+ Câu 30 – câu 37: Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà.

+ Câu 38 – câu 41: Lòng thương nhớ bà không nguôi.

Câu 2 – Trang 145 SGK

Trong hồi tưởng của người cháu, những kỉ niệm nào về bà và tình bà cháu đã được gợi lại? Em hãy chỉ ra sự kết hợp giữa biểu cảm với miêu tả, tự sự, bình luận trong bài thơ và tác dụng của sự kết hợp ấy?

Trả lời

Một bếp lửa chờn vờn sương sớm

Một bếp lửa ấp iu nồng đượm.

Một hình ảnh gần gũi, quen thuộc trong mỗi gia đình. “Ấp iu” gợi đến bàn tay kiên nhẫn, khéo léo và tấm lòng thương yêu của bà, lại miêu tả rất chính xác với công việc nhóm bếp. Tác giả nhớ về “bếp lửa” đang “chờn vờn” trong sương sớm. Và từ “bếp lửa” lại nhớ đến hình ảnh người bà.

Cháu thương bà biết mấy nắng mưa

Cả một hồi ức kỉ niệm lại hiện về trong tâm trí nhà thơ. Suốt một quãng đời vất vả bà cháu bên nhau. Mới lên bốn tuổi đã quen mùi khói. Làng đói kém, bố đi đánh xe thật là vất vả. “Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay!”. Hồi nhớ lại những năm tháng cháu cùng bà sớm tối có nhau. Lời thơ kể sao mà ngậm ngùi tha thiết quá! Nó gợi trong lòng người bao niềm xúc động sâu xa. Làm sao quên được những năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi”. Bà đã dặn cháu:

Bố ở chiến khu, bố còn việc bố

Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ

Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!

Và câu thơ “Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay” là sự kết hợp giữa biểu cảm với miêu tả, tự sự, bình luận trong bài thơ, tạo bao xúc động cho người đọc. Người già đã từng trải trong chiến tranh thì hồi tưởng những ngày gay go nguy nan, người trẻ thì xốn xang thương cảm với tác giả, xót xa cho đất nước và dân tộc.

Kỉ niệm về bà và những năm tháng tuổi thơ luôn gắn với hình ảnh bếp lửa: “Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu, Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen”. Bếp lửa là tấm lòng bà ấm áp, như chỗ dựa tinh thần, như sự cưu mang đùm bọc: “Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học”.

Sự xuất hiện của “tiếng chim tu hú”. Tiếng chim quen thuộc của những cánh đồng quê mỗi độ vào hè, tiếng chim như giục giã, như khắc khoải một điều gì da diết lắm, khiến lòng người trỗi dậy những hoài niệm, nhớ mong:

Tiếng tu hú sao mà tha thiết thế!

Tu hú ơi! Chẳng đến ở cùng bà

Kêu chí hoài trên những cánh đồng xa?

Tiếng chim còn gợi ra tình cảnh vắng vẻ và tình yêu thiên nhiên của tác giả. Nhờ sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố biểu cảm với miêu tả, tự sự với bình luận, ta thấy được một kết cấu chặt chẽ của bài thơ, một tình cảm thắm thiết, thiêng liêng của người cháu đối với bà.


Câu 3 – Trang 145 SGK

Phân tích hình ảnh bếp lửa trong bài thơ. Hình ảnh bếp lửa được nhắc đến bao nhiêu lần? Tại sao khi nhắc đến bếp lửa là người cháu lại nhớ đến bà, và ngược lại, khi nhớ về bà là nhớ ngay đến hình ảnh bếp lửa? Hình ảnh ấy mang ý nghĩa gì trong bài thơ này? Vì sao tác giả lại viết “Ôi kì lạ và thiêng liêng bếp lửa”?

Gợi ý

– Hình ảnh bếp lửa được nhắc tới 12 lần trong suốt bài thơ. Đó là hình ảnh quen thuộc bà nhóm lửa mỗi sáng. Bà và bếp lửa là hai mà như một, bà châm ngọn lửa, không chỉ là lửa củi, đó còn là “ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng”, ngọn lửa của tình thương yêu ấp ủ.

– “Ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa !” : một hình ảnh giản dị ghi dấu tình bà cháu thiêng liêng, lưu giữ cả một tuổi thơ khổ cực gian khó.

Có thể nói bà là người nhóm lửa, lại cũng là người giữ cho ngọn lửa luôn ấm nóng và tỏa sáng trong mỗi gia đình. Sự tần tảo, đức hi sinh chăm lo cho mọi người của bà được tác giả thể hiện trong một chi tiết rất tiêu biểu:

Mấy chục năm rồi, đến tận bây giờ

Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm

Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm.

Bếp lửa tay bà nhóm lên mỗi sớm mai là nhóm lên niềm yêu thương, niềm vui sưởi ấm, san sẻ và còn: “Nhóm dây cả những tâm tình tuổi nhỏ”.


Câu 4 – Trang 146 SGK

Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen

Một ngọn lửa, lòng bà luôn ủ sẵn

Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng…

Vì sao ở hai câu dưới tác giả dùng từ “ngọn lửa” mà không nhắc lại “bếp lửa”? Ngọn lửa ở đây có ý nghĩa gì? Em hiểu những câu thơ trên như thế nào?

Trả lời

Bà nhóm lên bếp lửa cũng là nhóm lên niềm vui, sự sống, niềm yêu thương chăm chút dành cho con cháu và mọi người. Chính vì thế mà nhà thơ đã cảm nhận được trong hình ảnh bếp lửa bình dị mà thân thuộc sự kì diệu, thiêng liêng:

Ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa!

Nhưng tác giả còn nhận ra một điều sâu xa nữa: Bếp lửa được bà nhen lên không phải chỉ bằng nhiên liệu ở bên ngoài, mà còn chính là được nhen nhóm lên từ ngọn lửa trong lòng bà – ngọn lửa của sức sống, ngọn lửa của lòng yêu thương, của niềm tin. Bởi vậy, từ bếp lửa bài thơ đã gợi đến ngọn lửa, với ý nghĩa trừu tượng và khái quát:

Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen

Một ngọn lửa, lòng bà luôn ủ sẵn.

Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng…

Hình ảnh “bếp lửa” được lặp lại nhiều lần trong bài thơ gợi cảm xúc độc đáo. Đây là hình ảnh tả thực trong cuộc sống đời thường. Song đối với người đi xa quê hương lại là một dấu ấn khó phai mờ. Bởi vì chính bên bếp lửa hồng ấy, hình ảnh người bà “còm cõi”, “chờn vờn”, “sương sớm” in đậm trong tâm trí tác giả từ tuổi nhỏ. Nhờ “bếp lửa” mà thời thơ ấu của nhà thơ êm đềm ấm áp như những câu chuyện cổ tích bà thường hay kể. Nhưng hình ảnh “bếp lửa” ở đây còn có ý nghĩa tượng trưng. Đó là ngọn lửa của tình yêu thương, ngọn lửa của niềm tin, của tâm hồn dân tộc đã nhóm dậy trong lòng nhà thơ những cảm xúc và suy nghĩ chân tình đẹp đẽ và thấm đượm như trong bài thơ.

Câu 5 – Trang 146 SGK

Cảm nhận của em về tình cảm bà cháu được thể hiện trong bài thơ. Tình cảm ấy được gắn liền với những tình cảm nào khác.

Trả lời

Những kỉ niệm hiện lên thật rõ nét: những kỉ niệm chứa chan tình yêu thương của bà. Làm sao có thể quên được? Bên “bếp lửa” bà đã dạy bảo, chăm sóc… Bà và bếp lửa đã tác động đến sự trưởng thành về thể chất cũng như tâm hồn nhà thơ.

Qua bài thơ, ta cảm nhận người bà không chỉ là người nhóm lửa, giữ lửa mà còn là người truyền lửa – ngọn lửa của sự sống, niềm tin về tương lai, lòng lạc quan, nghị lực và sức mạnh kiên trì vượt qua gian lao để lớn mạnh chiến thắng nghịch cảnh và trưởng thành.

Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?

Chính tình bà cháu cao đẹp và thiêng liêng kì diệu đã nhen nhóm trong lòng Bằng Việt niềm tin yêu đối với cuộc sống con người trên quê hương, đất nước.

Ta cảm nhận được ở đây tấm lòng biết ơn sâu nặng, nhớ nhung da diết, tấm chân tình của nhà thơ đối với người bà yêu dấu! Đọc lại bài thơ một lần nữa, chúng ta cảm thấy lòng trào dâng cảm xúc, một tình cảm cao đẹp đối với gia đình quê hương, đất nước.

Bài thơ chứa đựng một ý nghĩa triết lí: những gì thân thiết nhất của tuổi thơ mỗi người đều có sức để tỏa sáng, nâng đỡ con người trong suốt hành trình của cuộc đời mình. Ở đây qua hồi tưởng và suy nghĩ của người cháu giờ đã trưởng thành, tình cảm của người cháu là cả một tình yêu thương, trân trọng và biết ơn người bà. Đó cũng biết chính là biểu hiện cụ thể của tình yêu thương gắn bó với gia đình, quê hương khởi đầu tình người, bài thơ đã khơi dậy trong ta tình yêu đất nước.


Tổng kết

Qua hồi tưởng và suy ngẫm của người cháu đã trưởng thành, bài thơ Bếp lửa gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu, đồng thời thể hiện lòng kính yêu trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà và cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước.
Bài thơ đã kết hợp nhuần nhuyễn giữa biểu cảm với miêu tả, tự sự và bình luận. Thành công của bài thơ còn ở sự sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn liền với hình ảnh người bà, làm điểm tựa khơi gợi mọi kỉ niệm, cảm xúc và suy nghĩ về bà và tình bà cháu.

Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)

4

Bài soạn “Bếp lửa” số 4

I. Tác giả, tác phẩm

1. Tác giả (các em tham khảo phần giới thiệu tác giả Bằng Việt trong SGK Ngữ văn 9 Tập 1).

2. Tác phẩm

* Xuất xứ: Bài thơ Bếp lửa được sáng tác vào năm 1963, khi tác giả đang là sinh viên học Luật ở nước ngoài. Bài thơ được đưa vào tập Hương cây – Bếp lửa, tập thơ đầu tay của Bằng Việt và Lưu Quang Vũ.

* Thể thơ: tự do

* Bố cục: Bài thơ Bếp lửa có thể được chia làm 4 phần:

Phần 1: khổ 1: Hình ảnh bếp lửa và sự khơi nguồn cảm xúc
Phần 2: 4 khổ tiếp: Những kỉ niệm thời thơ ấu sống bên bà và hình ảnh người bà gắn liền với hình ảnh bếp lửa
Phần 3: 2 khổ tiếp: Suy ngẫm của cháu về bếp lửa và người bà
Phần 4: khổ cuối: Niềm thương nhớ của người cháu với người bà khi đi xa.


II. Hướng dẫn soạn bài

Câu 1:

* Bài thơ là lời của nhân vật người cháu nói về người bà, nói về tình yêu thương mà bà đã giành cho cháu trong những ngày tháng gian khổ.

* Bố cục của bài thơ ở mục trên.

Câu 2:

* Trong hồi tưởng của người cháu, rất nhiều những kỉ niệm về bà và tình bà cháu đã được gợi lại:

Nạn đói vào năm 1945, lúc đấy, người cháu mới lên 4 tuổi, năm đó đã trở thành bóng đêm ghê rợn ám ảnh người cháu cho đến tận bây giờ.
Rồi khi cha mẹ bận đi công tác, 8 năm người cháu ở cùng bà, được bà dạy cho học, dạy làm, được bà kể chuyện cho nghe, trao cho cháu cả tình yêu thương của một người mẹ, người cha, ngày ngày bà cặm cụi nhóm lửa nuôi lớn cháu.
Đến năm giặc đốt làng, đốt cả nhà, bà vẫn vững lòng dặn người cháu không được kể với bố mẹ để bố mẹ yên tâm công tác, bà vẫn sớm chiều nhén nhóm ngọn lửa ủ ấm lòng cháu, kỉ niệm nào về bà cũng thấm đượm tình yêu thương, mãi in sâu trong tâm trí người cháu.
* Bài thơ có sự kế hợp giữa biểu cảm với miêu tả, tự sự và bình luận: xen giữa kể là những đoạn tả sinh động, tả cảnh bếp lửa chờn vờn trong sương sớm, tả cảnh đói mòn đói mỏi, cảnh làng bị cháy, đặc biệt là hình ảnh cặm cụi, tần tảo sớm hôm của người bà. Qua đó, người đọc thấy được tình cảm, lòng biết ơn của người cháu nơi xa đối với bà.


Câu 3:

Hình ảnh bếp lửa xuất hiện xuyên suốt bài thơ và được nhắc tới 10 lần. Khi nhắc đến hình ảnh bếp lửa thì người cháu nhớ đến bà và ngược lại, khi nhớ về bà là nhớ ngay đến hình ảnh bếp lửa. Điều đó là do hình ảnh bếp lửa đã trở thành biểu tượng, bà và bếp lửa là hai mà như một, bà châm ngọn lửa, đó không chỉ là ngọn lửa củi, lửa rơm, mà đó còn là “ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng”, ngọn lửa của tình yêu thương, ấp ủ.

Tác giả viết: “Ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa !”, đây là một hình ảnh giản dị ghi dấu tình bà cháu thiêng liêng, lưu giữ cả một tuổi thơ khổ cực gian khó nhưng tràn đầy tình yêu thương, ấm áp.


Câu 4:

Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen

Một ngọn lửa lòng bà luôn ủ sẵn

Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng.

Ở hai câu thơ dưới, tác giả dùng từ “ngọn lửa” mà không nhắc lại “bếp lửa” là vì từ “ngọn lửa” mang tính khái quát cao, ngọn lửa mang tính biểu tượng. Đây không phải ngọn lửa để nấu nướng mà là ngọn lửa của tình yêu thương của người bà. Nó mang đến hơi ấm và tỏa sáng như bà đang trao tình cảm ấm áp cho người cháu.

Theo em, những câu thơ trên muốn nói tình yêu thương to lớn của người bà luôn tỏa sáng, ấm áp, không thể nào dập tắt được và truyền lại cho thế hệ mai sau.


Câu 5:

* Cảm nhận về tình cảm bà cháu được thể hiện trong bài thơ: tình cảm bà cháu trong bài thơ rất sâu nặng, cứ nhẹ nhàng, giản dị mà thấm thía, sâu xa. Tình cảm ấy như đã vượt qua chiều dài của thời gian, chiều rộng của không gian, neo đậu mãi trong tim người cháu. Tuổi thơ của cháu đã đi qua bao tháng năm đồng nghĩa với việc khoảng cách giữa cháu và bà cũng đã xa vời vợi nhưng cháu chẳng lúc nào quên nhớ về bà, nhớ về những kỉ niệm tuổi thơ bên bà. Có thể nói, tình yêu và lòng biết ơn đối với người bà của cháu cũng chính là tình yêu đối với quê hương, đất nước.

Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)

5

Bài soạn “Bếp lửa” số 5

I- Tìm hiểu chung về bài thơ Bếp lửa

1. Tác giả

Bằng Việt quê ở Hà Tây, là nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ
Thơ Bằng Việt trong trẻo, mượt mà và thường khai thác những kỉ niệm và ước mơ của tuổi trẻ
2. Tác phẩm

Bếp lửa được viết năm 1963, khi tác giả đang là sinh viên học ngành Luật ở nước ngoài
Bài thơ in trong tập “Hương cây- Bếp lửa”


II- Soạn bài Bếp lửa

Câu 1 trang 145 SGK văn 9 tập 1:

Bài thơ là lời của nhân vật người cháu nói với bà về những kỉ niệm của tình bà cháu gắn với hình ảnh bếp lửa

Bố cục của bài thơ gồm 4 phần:

Khổ thơ đầu: Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cảm xúc về bà
4 khổ thơ tiếp theo: Hồi tưởng những kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà và hình ảnh bếp lửa
Khổ thơ thứ 6: Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà
Còn lại: Người cháu đã trưởng thành, đi xa nhưng vẫn luôn nhớ về bà


Câu 2 trang 145 SGK văn 9 tập 1:

Trong hồi tưởng của người cháu, những kỉ niệm đẹp về bà và tình bà cháu đã được gợi lại:

Nạn đói năm 1945 trở thành nỗi ám ảnh đối với cháu
Cháu ở cùng bà 8 năm khi cha mẹ đi công tác, bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học
Năm giặc đốt nhà bà vẫn vững lòng, dặn cháu viết thư không được kể cho bố, bảo nhà vẫn được bình yên
Bài thơ đan xen giữa các yếu tố biểu cảm, miêu tả, tự sự, bình luận. Tác giả miêu tả lại hình ảnh bếp lửa “chờn vờn sương sớm”, kể sinh động về kỉ niệm nạn đói và bày tỏ cảm xúc trước sự tần tảo, hy sinh của bà

Câu 3 trang 145 SGK văn 9 tập 1:

Hình ảnh bếp lửa được nhắc lại 10 lần. Bếp lửa trở thành biểu tượng của tình bà cháu nồng ấm, yêu thương. Nhắc đến bếp lửa là nhắc đến bà bởi vì bà là người nhóm lên bếp lửa nuôi sống gia đình, đó còn là ngọn lửa của tình yêu thương, sự hy sinh, tần tảo của bà đối với con cháu.

Tác giả khẳng định và ca ngợi “Ôi kì lạ và thiêng liêng- bếp lửa!” vì nó luôn gắn liền với hình ảnh người bà- người giữ lửa, nhóm lửa và truyền lửa. Nó kì lạ vì không có gì dập tắt được, nó luôn cháy lên trong mọi hoàn cảnh. Bếp lửa thiêng liêng vì nơi ấy ấp ủ và sáng mãi lên tình cảm bà cháu trong cuộc đời mỗi con người

Câu 4 trang 146 SGK văn 9 tập 1:

Tác giả dùng từ “ngọn lửa” mà không lặp lại từ “bếp lửa” vì ngọn lửa tượng trưng cho tình yêu, niềm tin trong lòng bà. Bếp lửa bà nhóm lên không chỉ từ nhiên liệu bên ngoài mà còn được nhen nhóm từ chính ngọn lửa trong lòng bà.

Qua đoạn thơ, tác giả đã bày tỏ tình thương yêu và niềm xúc động đối với sự hy sinh của bà. Bà không chỉ là người nhóm lửa mà còn là người giữ lửa và truyền lửa cho các thế hệ sau

Câu 5 trang 146 SGK văn 9 tập 1:

Tình bà cháu đã được thể hiện vô cùng chân thành, xúc động và thấm thía trong bài thơ. Nó trở thành những kỉ niệm không thể nào quên đối với cháu, có sức mạnh nâng đỡ tâm hồn người trên hành trình dài rộng của cuộc đời. Cao cả hơn, tình bà cháu còn gắn với tình yêu quê hương, yêu Tổ quốc.

III- Luyện tập bài Bếp lửa

Cảm nghĩ về hình ảnh bếp lửa trong bài thơ:

Bếp lửa là một hình ảnh có ý nghĩa biểu tượng vô cùng sâu sắc, nó gợi lại hình ảnh người bà và những kỉ niệm tuổi thơ luôn sống mãi trong tâm trí cháu. Cả tuổi thơ của cháu gắn liền với bà và bếp lửa, đó là những năm tháng đói kém vì chiến tranh, khổ sở vì giặc giã. Dù trong hoàn cảnh nào, bà vẫn nhóm lên bếp lửa, không chỉ là ngọn lửa để nuôi sống gia đình mà còn là ngọn lửa của niềm tin và mơ ước. Hình ảnh bếp lửa còn gợi về cuộc đời bà với những tần tảo, vất vả cũng như tình yêu và đức hy sinh.

Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)

6

Bài soạn “Bếp lửa” số 6

I. ĐÔI NÉT VỀ TÁC GIẢ, TÁC PHẨM

1) Tác giả: Bằng Việt sinh năm 1941 quê ở Hà Nội thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ.

Tác phẩm: Hương cây – Bếp lửa (1968) Những gương mặt những khoảng trời (1973) Đất sau mưa (1977), Khoảng cách giữa trời (1984).

2) Tác phẩm: Bếp lửa được sáng tác năm 1963 khi nhà thơ là sinh viên đang học tập ở xa đất nước.

II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

Câu 1) Mạch cảm xúc và bố cục của bài thơ

Mở ra với hình ảnh bếp lửa, bài thơ là lời tâm tình của đứa cháu hiếu thảo đang học tập ở xa đất nước gửi về người bà thân yêu đang ở quê nhà. Tiếp đó bài thơ đã gợi lại cả một thời tuổi nhỏ đầy gian khổ, thiếu thốn của người bà thân thiết. Những kỉ niệm dấu yêu ấy đã làm hiện lên hình ảnh người bà với sự chăm sóc lo toan mọi lẽ với tất cả tình yêu thương trìu mến dành cho đứa cháu. Từ kỉ niệm cũ, tác giả – đứa cháu nay đã trưởng thành suy nghĩ cảm xúc về cuộc đời đầy tình thương yêu chăm chút của bà và nỗi nhớ thương về bà của mình nay đã ở xa đất nước. Mạch cảm xúc của bài thơ như thế đã đi từ hồi tưởng đến hiện tại, từ kỉ niệm đến suy ngẫm.

Dựa vào mạch tâm trạng đó có thể xác định bố cục của bài thơ như sau:

– Phần mở đầu (ba dòng đầu): Hình ảnh khơi nguồn cảm xúc: Bếp lửa.

– Bốn khổ tiếp theo: Hồi tưởng những kỉ niệm về bà và tình bà cháu.

– Hai khổ nối tiếp: Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà.

– Khổ cuối: Đã trưởng thành đi xa, đứa cháu vẫn không nguôi nhớ về bà.


Câu 2) Những kỉ niệm về bà và tình bà cháu

“Bếp lửa” là những kỉ niệm khó phai về hình ảnh người bà trong trí tưởng tượng của nhà thơ. Bài thơ gợi lại cả một thời tuổi nhỏ, nhọc nhằn, thiếu thốn của người cháu bên cạnh người bà có cả bóng đen ghê rợn của nạn đói 1945 khủng khiếp.

Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi

Bố đi đánh xe, khô rạc ngựa gầy.

Thời tuổi nhỏ ấy gắn liền với tám năm của cuộc kháng chiến chống Pháp có cảnh: “Giặc đốt làng cháy tàn, cháy rụi” mẹ và cha bận công tác xa, cháu sống trong vòng tay cưu mang đùm bọc của bà: “bà bảo cháu nghe”, “bà dạy cháu làm”, “bà chăm cháu học”.

Tác giả nhắc đến những điều này với tất cả sự quý trọng và lòng biết ơn đối với bà. Bởi vì nói đến bà là nói đến những cảnh tượng vất vả tảo tần:

“Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa

…Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm

Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi”

Hình ảnh bà bao giờ cũng ấm áp yêu thương và tình cảm hai bà cháu bao giờ cũng thắm thiết sâu nặng không dễ gì quên.

“- Một bếp lửa chờn vờn sương sớm

Một bếp lửa ấp iu nồng đượm

Cháu thương bà biết mấy nắng mưa”.

– Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa

Tu hú kêu trên những cánh đồng xa

– Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở:

– Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?

Bếp lửa quê nhà thắp sáng tình bà cháu còn gợi lại một liên tưởng khác với tiếng chim tu hú giục giã, khắc khoải gợi lên biết bao là hoài niệm nhớ mong…

– Tu hú ơi! Chẳng đến ở cùng bà

Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa

– Tiếng tu hú sao mà tha thiết thế!


Câu 3) Hình ảnh bếp lửa trong bài thơ

Nhà thơ đã mười lần nhắc đến hình ảnh bếp lửa và bên cạnh đó là hình ảnh người bà. Nhớ đến bà, là cháu nhớ đến hình ảnh bếp lửa. Nói đến hình ảnh bếp lửa, là cháu nhớ ngay đến bà, vì hai hình ảnh gắn bó với nhau suốt những năm dài gian khổ. Bếp lửa gắn với cuộc đời của bà, người phụ nữ Việt Nam muôn đời với vẻ đẹp của tảo tần, nhẫn nại, hi sinh. Bếp lửa đã thắp sáng niềm hi vọng, của sức sống bền bỉ tình bà cháu, tình quê hương. Hình ảnh bếp lửa ở đây vừa có nghĩa thực, vừa có ý nghĩa tượng trưng. Vì thế mà tác giả đã viết:

“Ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa!”


Câu 4) Sự chuyển hóa của hình ảnh “bếp lửa” sang “ngọn lửa ”

“Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen

Một ngọn lửa, lòng bà luôn ủ sẵn

Một ngọn lửa chứa chan niềm dai dẳng”…

Từ “bếp lửa’’ thực cụ thể ở bên trên đến hai câu dưới nhà thơ dùng từ “ngọn lửa’’ mà không nhắc lại “bếp lửa”. “Ngọn lửa” ở đây mang một ý nghĩa khái quát rộng lớn, sâu xa hơn: Đó là ngọn lửa của niềm hi vọng, có sức sống bền bỉ, của tình bà cháu, tình quê nhà nồng đượm. “Bếp lửa” chỉ làm nồng ấm câu thơ nhưng hình ảnh “ngọn lửa” tỏa sáng từng dòng thơ làm lung linh hình ảnh của bà ấm nồng lòng người đọc. Hình ảnh bà là hình ảnh người nhóm lửa, giữ lửa và đặc biệt còn là người truyền lửa, ngọn lửa thiêng của sự sống niềm tin cho các thế hệ nối tiếp.


Câu 5) Cảm nhận về tình cảm bà cháu được thể hiện trong bài thơ

Bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt là những hoài niệm ân tình tha thiết và sâu nặng về tình cảm bà cháu.

Trong bài thơ qua từng câu chữ, hình ảnh người bà hiện lên lung linh đẹp đẽ, thật đáng quý trọng và thương yêu trong tấm lòng của tác giả. Hình ảnh ấy gắn với bếp lửa một vẻ đẹp bình dị trong đời sống thường nhật.

Bếp lửa gợi lên những kỉ niệm ấm nồng, thắm thiết mà rất đỗi thiêng liêng, trọn đời luôn nâng đỡ dưỡng nuôi tâm hồn tác giả.


Ghi nhớ: Qua hồi tương và suy ngẫm của người cháu đã trưởng thành, bài thơ gợi lại những kỉ niệm xúc động về bà và tình bà cháu đồng thời thể hiện lòng kính yêu trân trọng của người cháu đối với bà và cũng đối với gia đình, quê hương, đất nước.

Bài thơ đã kết hợp nhuần nhuyễn giữa biểu cảm với miêu tả, tự sự và bình luận.

Thành công của bài thơ còn ở sự sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn liền với người bà làm điểm tựa khơi gợi mọi kỉ niệm, cảm xúc, suy nghĩ về bà và tình bà cháu.

Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)

Top 6 Bài soạn “Bếp lửa” của Bằng Việt lớp 9 hay nhất

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chuyển lên trên