Đặt tên con theo ngũ hành phù hợp phong thủy mang lại bình an may mắn

5.0 (1 bình chọn)
0 bình luận
22/02/2022
622

Đặt tên con theo phong thủy là yếu tố cực quan trọng, bởi tên gọi sẽ gắn liền với con đến suốt cuộc đời. Bên cạnh đó, một tên gọi hay và hợp tuổi bố mẹ không chỉ giúp con có nhiều may mắn trong tương lai, đạt được nhiều thành công mà còn giúp gia đình hạnh phúc, thịnh vượng.

Nhiều gia đình rất chú trọng tới cái tên hay cho bé gái, tên hay cho bé trai nên từ khi biết mình có bầu đã tìm kiếm sự tư vấn trực tiếp từ các chuyên gia hay các diễn đàn mẹ & bé hoặc tham khảo thêm thông tin từ người có kinh nghiệm chọn tên cho bé. Nói chung, tên hợp ngũ hành chắc chắn sẽ mang lại cho bé mọi điều may mắn, vận mệnh suôn sẻ suốt cả cuộc đời….

Quan niệm dân gian cho rằng cái tên phù hộ cho vận mệnh, nó đem lại sự thuận lợi, ban cho sự may mắn nếu bạn có được một cái tên phước lành, ngược lại, khi bạn mang một hung tên, thì cái tên đó như là một cái gọng vô hình đè lên bạn, dù bạn có nỗ lực nhiều thì vẫn có một con mắt đen vô hình nào đó cản trở, làm bạn gặp nhiều bất hạnh. Đây chỉ là một nghiên cứu có tính tham khảo, để giúp các bậc cha mẹ có một định hướng khi đặt tên cho con.

Để chọn tên phù hợp với mệnh con của quý Bạn thì quý Bạn hãy lấy Niên mệnh của con của quý Bạn làm chủ. Thông thường mỗi một hành thì sẽ có hai hành tương sinh và một hành bình hòa, chúng tôi nêu ví dụ cho quý Bạn dễ hiểu. Ví dụ: con của quý Bạn có niên mệnh là Kim thì hai hành tương sinh phải là Thủy và Thổ và 1 hành bình hòa là Kim, như vậy tên đặt cho con của quý Bạn phải có hành là Thủy và Thổ. Việc chọn tên có hành Thủy và Thổ để tương sinh cho hành Kim của con quý Bạn là việc quá dễ, nhưng khó là nó phải tương sinh luôn với ngũ hành của cha và mẹ thì mới thật sự là tốt.

Vậy quý Bạn hãy chọn tên cho con của quý Bạn bằng một trong hai hành Thủy và Thổ, và một trong hai hành đó nó cũng phải hợp với niên mệnh của quý Bạn, do đó quý Bạn hãy ưu tiên chọn 1 trong hai hành Thủy và Thổ, hành nào hợp với mệnh của quý Bạn là tốt nhất, hoặc bất quá là hành Kim bình hòa nhé. Nếu con quý Bạn sống chung với cha mẹ thì ưu tiên chọn tên có hành tương sinh với niên mệnh cha, còn nếu sống riêng theo ai, cha hoặc mẹ thì chọn tên có hành tương sinh với niên mệnh người đó, nếu tên con được tương sinh cả niên mệnh cha và mẹ thì cực kỳ tốt.

Lại bàn về Họ và Tên Lót, nếu Họ có hành Thủy thì sẽ tương khắc với Tên có hành Thổ và Hỏa, vậy quý Bạn hãy thêm một hai tên lót có hành Thủy và Thổ để làm cầu nối giữa Họ > Tên Lót > Tên Chính. Nói dễ hiểu hơn là 1 không thể bước đến 3 mà phải cần cầu nối là 2, cầu nối chính là tên lót (1 > 2 > 3), có nghĩa là 1 tương khắc với 3, nhưng ta thêm tên đệm là 2 thì sẽ khác, 1 tương sinh với 2 và 2 sẽ tương sinh với 3.

Quan hệ giữa tên và bản mệnh:

  •  Hành của bản mệnh: Kim
  •  Hành của tên: Mộc
  •  Kết luận: Hành của tên là Kim tương khắc với Hành của bản mệnh là Mộc, rất xấu !

Quan hệ giữa Hành của Bố và Hành tên con:

  • Hành bản mệnh của Bố: Thủy
  • Hành của tên con: Mộc
  • Kết luận: Hành của bản mệnh Bố là Thủy tương sinh cho Hành của tên Con là Mộc, rất tốt!

Quan hệ giữa Hành của Mẹ và Hành tên con:

  • Hành bản mệnh của Mẹ: Kim
  • Hành của tên con: Mộc
  • Kết luận: Hành của bản mệnh Mẹ là Kim tương khắc với Hành của tên Con là Mộc, rất xấu !

Quan hệ giữa Họ, Tên lót và Tên:

  • Chữ Võ thuộc hành Thủy tương sinh cho chữ Nguyễn có hành là Mộc, rất tốt!
  • Chữ Nguyễn có hành là Mộc tương sinh cho chữ Hồng có hành là Hỏa, rất tốt!
  • Chữ Hồng có hành là Hỏa tương sinh cho chữ Phúc có hành là Mộc, rất tốt!

Phương pháp cải vận giúp nuôi dạy trẻ

Các cặp Thiên Can - Địa Chi chính là đại diện của bản thân từng trụ. Cụ thể Thiên Can là Giáp, Ất, Bính, Đinh, Kỷ, Mậu, Canh, Nhâm, Tân, Quý. Địa Chi là Sửu, Tí, Mão, Dần, Tị, Thìn, Mùi, Ngọ, Dậu, Thân, Tuất, Hợi.

Theo luật bát tự, các Thiên Can sẽ có ngũ hành là:

  • Ất + Giáp thuộc Mộc,
  • Đinh + Bính thuộc Hỏa,
  • Kỷ + Mậu thuộc Thổ,
  • Tân + Canh thuộc Kim,
  • Quý + Nhâm thuộc Thủy.

Còn ngũ hành của các Địa Chi sẽ lần lượt là:

  • Hợi + Tý thuộc Thủy,
  • Sửu + Mùi + Thìn + Tuất thuộc Thổ,
  • Mão + Dần thuộc Mộc,
  • Ngọ + Tị thuộc Hỏa,
  • Dậu + Thân thuộc Kim.

Dựa vào các liên kết này sẽ ra được vượng suy của Tứ Trụ. Nếu trong bát tự có đầy đủ Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ thì rất tốt, trường hợp thiếu hành nào thì bạn cần đặt tên có ngũ hành đó để bổ sung. Ngoài ra có thể dùng tên đệm để bổ khuyết nếu có từ 2 hành trở lên bị yếu. Ngoài ra, cha mẹ cần chú ý đến ngũ hành tương khắc khi đặt tên cho con. Nghĩa là nếu cha thuộc hành Thủy thì con không được mang tên thuộc hành Hỏa.

Gợi ý một số tên theo ngũ hành

Đặt tên con theo hành Thủy

Hành Thủy chỉ mùa đông và nước, thể hiện tính nuôi dưỡng, hỗ trợ. Em bé có tên hành Thủy thường có khuynh hướng nghệ thuật, biết cảm thông và thích kết bạn nhưng cũng rất nhạy cảm, biết thích nghi tốt. Khuyết điểm là dễ thay đổi, ủy mị quá đà, yếu đuối, nhu nhược.

Nếu con bạn là gái có thể đặt tên con thuộc hành Thủy gồm Thủy, Giang, Huyên, Loan, Uyên, Hà, Sương, Nhung, Hoa, An, Băng, Nga, Tiên, Di...

Còn nếu là con trai thì những cái tên thích hợp như Nhậm, Trí, Hải, Hậu, Hiệp, Đồng, Danh, Tôn, Khải, Khánh, Khương, Trọng, Luân, Kiện, Hội...

Đặt tên thuộc hành Mộc

Mộc chỉ mùa xuân, mùa của sự khơi nguồn, sự phát triển, đâm chồi nảy lộc của cỏ cây hoa lá. Bé mệnh Mộc tính cách dễ gần, năng động, sáng tạo, hướng ngoại và thích giao tiếp. Nhưng nhược điểm là thiếu kiên nhẫn, dễ chán và không kiên trì.

Một số tên mệnh Mộc mà bố mẹ có thể tham khảo: Khôi, Bách, Bạch, Bản, Bính, Bình, Chi, Cúc, Cung, Đào, Đỗ, Đông, Giao, Hạnh, Hộ, Huệ, Hương, Khôi, Kỳ, Lam, Lâm, Lan, Lê, Liễu, Lý, Mai, Nam, Nhân, Phúc, Phước, Phương, Quảng, Quý, Quỳnh, Sa, Sâm, Thảo, Thư, Tích, Tiêu, Trà, Trúc, Tùng, Vị, Xuân, Duy,…

Đặt tên thuộc hành Kim

Hành Kim tượng trưng cho sức mạnh. Nếu con bạn mệnh Kim hoặc sinh vào mùa xuân thì nên đặt tên mệnh Kim nhằm giúp tài vận được tốt đẹp. Bé có mệnh Kim thường tính cách độc lập, nhiều tham vọng, ý chí vững vàng như sắt thép. Bé có sức hấp dẫn, sự tự tin và thần thái của nhà lãnh đạo. Khuyết điểm là thiếu linh hoạt, bảo thủ, khó gần, không dễ nhận sự giúp đỡ của người khác.

Những tên hợp với con gái thì nên chọn những cái tên như Đoan, Dạ, Ái, Nhi, Nguyên, Khanh, Ngân, Hân, Phượng, Vi, Tâm, Ân, Xuyến... Tên hợp với con trai là Nhâm, Nguyên, Thắng, Nguyên, Trung, Nghĩa, Luyện, Cương, Phong, Thế, Hiện Văn...

Đặt tên cho con theo hành Hỏa

Theo phong thủy, hành Hỏa tượng trưng cho mùa Hè, lửa và sức nóng. Nó đem tới hơi ấm, ánh sáng và hạnh phúc hoặc có thể bùng nổ và đôi phần bạo tàn. Những ai có tên thuộc hành Hỏa thường thông minh, đam mê, pha chút khôi hài. Tuy nhiên nhược điểm là dễ bùng nổ, nóng vội, không quan tâm tới cảm xúc của người khác. Thích lãnh đạo, biết dẫn dắt tập thể song thiếu kiềm chế, không có sự nhẫn nại.

Nếu là bé gái thì nên chọn những cái tên như Ánh, Dung, Hạ, Hồng, Dương, Thanh, Minh, Thu, Huyền, Đan, Ly, Linh... Còn nếu là bé trai thì có thể chọn tên cho bé như Đức, Thái, Minh, Sáng, Huy, Quang, Đăng, Nam, Kim, Hùng, Hiệp, Đài, Hạ, Cẩm, Luyện, Quang, Đan, Cẩn, Hồng, Thanh, Kim, Tiết, Huân, Nam, Thước, Dung, Đăng, Bội, Thu, Đức, Nhiên,…

Đặt tên theo hành Thổ

Thổ là hành tượng trưng cho đất, là cội nguồn sản sinh, nuôi dưỡng và phát triển của mọi sinh vật. Nội lực mạnh mẽ, nhưng đôi lúc bảo thủ, cứng nhắc, không chịu tiếp thu từ người khác. Có thể sẵn sàng nâng đỡ được người khác nhưng lại không khiến người ta thích mình, sống tự lập tự cường.

Những tên con gái hay theo hành này bạn có thể đặt cho bé như Cát, Bích, Anh, Hòa, Diệp, Thảo, Ngọc, Diệu, San, Châu, Bích, Khuê...

Tên con trai thì gồm các tên Châu, Sơn, Côn, Ngọc, Lý, San, Cát, Viên, Nghiêm, Châm, Thân, Thông, Anh, Giáp, Thạc, Kiên, Tự, Bảo, Kiệt, Chân, Diệp, Bích, Thành, Đại, Kiệt, Điền, Trung, Bằng, Công, Thông, Vĩnh, Giáp...

Gợi ý đặt tên con trai hợp phong thủy

Phụ huynh có thể tham khảo thêm những tên cho con trai hay hợp phong thủy dưới đây:

  • Hoàng Sơn: Hoàng là phượng hoàn, sơn là núi, điều này cực kỳ tốt cho các.
  • Hoàng Long: Rồng nước con của đất, trời
  • Triều Đình: Có công danh, cuộc sống vinh hạnh giầu sang, cao quý.
  • Hào Hoa: Một người đẹp trai lợp vào tấm mắt của các cô gái.
  • Minh Quân: Từ minh trong từ quang minh, công minh.
  • Vương Hưng: Vương là quyền lực và Hưng là cường thịnh chung nghĩa là sự phú quý lâu dài và sung túc.
  • Minh Hùng: Minh là minh trực trung thực và Hùng là đấng mày râu hiên ngang chính trực.
  • Quốc Bảo: là 1 điều quý giá trong cung điện mang nghĩa phú quý vinh hoa.
  • Thiên Vương: Là chỉ về 1 ngọn núi vươn cao và to lớn mang chung nghĩa đẹp là to lớn nam nhi.
  • Minh Trí: Là Minh là minh trực và trung trực còn Trí là trí tuệ vừa liêm chính và thông minh.
  • Anh Thái: Sáng sủa, trung thực và liêm chính và đại diện 1 bậc anh tài.
  • Đức Duy: Là 1 người đàn ông sống chính trực biết điểm dừng và sống biết suy nghĩ nhân đức.
  • Khởi Hoàng: Mạnh mẽ và đẹp đậm chất tao nhã 1 quý ông cao quý.
  • Phúc Nguyên: Đẹp và mãi sống trong sự no đủ và hưng thịnh lâu dài
  • Bỉnh Khiêm: Liêm chính, trung hiếu chính trực và công bằng.
  • Tuấn Khoa: Là thông minh linh hoạt và no đủ cả đời.
  • Tuấn Kiệt: Là có tài và kiệt xuất khác hơn người khác.
  • Công Mạnh: Là nam nhi công bằng đầu đội trời chân đạp đất.
  • Cường: Cường lực, cường tráng khỏe mạnh.
  • Thắng: Làm ăn được nhiều thắng lợi, vẻ vang.
  • Kiên: Từ kiên trong kiên trì, chịu khó.
  • Mạnh: Khỏe mạnh.
  • Ngọc: Trong từ ngọc hoàng.
  • An: Bình an – yên ổn
  • Anh: Thông Minh – sáng sủa
  • Bách: Mạnh mẽ – vững vàng
  • Bảo: Vật báu – đồ quý giá
  • Cường: Mạnh mẽ – đầy uy lực
  • Duy: Thông minh sáng láng
  • Dũng: Mạnh mẽ – anh dũng
  • Dương: Biển cả rộng lớn – biển cả rực rỡ
  • Đức: Nhân nghĩ – hiền đức
  • Đạt: Thành đạt vẻ vang
  • Minh: Sáng láng – thông minh
  • Nam: Phương nam – mạnh mẽ
  • Nghĩa: Sống có trước sau – hướng thiện
  • Nguyên: Nguồn gốc, nơi bắt đầu – bình nguyên, miền đất rộng lớn
  • Phong: Ngọn gió khoáng đạt, mạnh mẽ
  • Quân: Khí chất như quân vương
  • Quang: Sáng sủa – vẻ vang
  • Quốc: Đất nước
  • Sơn: Mạnh mẽ, uy nghiêm như núi
  • Thái: Đầy đủ – thanh nhàn
  • Tuấn: Tài giỏi xuất chúng – diện mạo khôi ngô
  • Thành: Thành đạt – thành công
  • Thiên: Phí phách xuất chúng
  • Thịnh: Sung túc – hưng thịnh
  • Trung: Trung thành.

Gợi ý đặt tên con gái hợp phong thủy

Những cái tên phù hợp với bé gái sinh xinh đẹp, tài năng, được hưởng phú quý, vinh hoa gồm:

  • Tuệ Nhi: nhỏ nhắn nhưng tài giỏi, xán lạn, có trí tuệ uyên thâm, đường công danh rạng rỡ.
  • Bảo Châu: là món quà trời đất ban tặng, được sống cuộc sống sung túc, đài cát.
  • Minh Nguyệt: trăng sáng, vừa xinh đẹp, hiền hậu vừa sở hữu trí tuệ hơn người.
  • Uyên Thư: tính cách nhẹ nhàng, khôn khéo và giỏi giang.
  • An Khuê: uyên thâm về học vấn nhưng cuộc sống rất an nhiên, tự do tự tại.
  • Bảo Khánh: giỏi giang xinh đẹp, con đường công danh sự nghiệp sáng lạng.
  • Đào Uyên: giỏi giang hơn người nhưng rất khiêm tốn.
  • Bảo Vy: tài giỏi hơn người, đại cát, sẽ thành công trên con đường công danh, sự nghiệp.
  • Bảo Kim: bảo bối vàng ngọc, được hưởng vinh hoa.
  • Châu Anh: mạnh mẽ, dũng cảm.
  • Ánh Kim: nổi bật, tỏa sáng như ánh kim cương.
  • Tuệ Lâm: tính cách mạnh mẽ, tài giỏi hơn người, thông thạo mọi thứ.
  • Trâm Anh: cao sang, quyền quý.
  • Trang Đài: tính cách mạnh mẽ nhưng rất nhã nhặn, sở hữu nét đẹp đầy nữ tính.
  • Lâm Vy: xinh đẹp, thư thái nhẹ nhàng, được hưởng vinh hoa, sung túc.
  • Ngọc Diệp: là tiểu thư “lá ngọc cành vàng”, được mọi người nâng niu, yêu quý.
  • Linh Chi: sở hữu vẻ đẹp nhẹ nhàng, trong sáng.
  • Lý Linh: nhanh nhẹn, lém lỉnh.
  • Sam Châu: gan dạ, tự tin, luôn hướng đến những mục tiêu lớn.
  • Hiền Nhi: nhỏ nhắn, hiền lành, biết yêu thương, giúp đỡ mọi người, là người con hiếu thảo.
  • Tâm Thảo: hiền lành, nhân hậu, thích làm việc thiện và hiếu thảo.
  • Kim Anh: khôn khéo, biết cách ăn, được nhiều người yêu mến.
  • Mai Lâm: mạnh mẽ, bộc trực và giỏi giang

Trên đây là tất tần tật những thông tin về cách xem tên con hợp tuổi bố mẹ hợp phong thủy cũng như một số tên gọi cho bé trai, bé gái mà bố mẹ có thể tham khảo khi đặt tên con.

Đánh giá:

Bình luận

Vui lòng đăng nhập để bình luận.

Hãy để lại bình luận của bạn tại đây!

Thông báo