Địa chỉ thường trú là gì? Bật mí những thông tin quan trọng không thể bỏ lỡ

5 (1 bình chọn)
0 bình luận
09/01/2022
716

Địa chỉ thường trú là gì? Đây có lẽ là câu hỏi quen thuộc bạn sẽ phải trả lời khi đi làm bất kỳ một thủ tục hay giấy tờ quan trọng. Đặc biệt làm những giấy tờ, thủ tục liên quan đến cá nhân như chứng minh thư, căn cước công dân, sổ hộ khẩu, visa,… địa chỉ thường trú luôn được yêu cầu điền đầy đủ.

Căn cứ pháp lý: Luật nào quy định?

Luật Cư trú 2020 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2021) ra đời cùng với đó là rất nhiều điểm mới về việc đăng ký tạm trú thường trú, cụ thể:

  • Theo đó, Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định của Luật này đến hết ngày 31/12/2022.
  • Luật Cư trú 2020 đã bỏ các quy định riêng về điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương; việc đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là như nhau, không có sự phân biệt và được áp dụng chung, thống nhất trên toàn quốc.
  • Thời hạn giải quyết đăng ký thường trú cho công dân cũng đơn giản, rút ngắn cả về thủ tục và thời gian. Nếu như hiện nay, thời gian giải quyết đăng ký thường trú là 15 ngày thì theo Luật mới tối đa là 07 ngày.

Để biết địa chỉ thường trú là gì, điều kiện đăng ký, kết quả đăng ký thường trú theo quy định mới như thế nào, chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong bài viết này, trước hết là câu hỏi địa chỉ thường trú là gì?

Địa chỉ thường trú là gì?

Khái niệm

Theo bộ luật cư trú năm 2006 và 2020, địa chỉ thường trú là địa điểm sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn của công dân và địa điểm này đã được công dân đăng kí với cơ quan có thẩm quyền. Địa chỉ thường trú thường là địa điểm được đăng ký trên Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước.

Đây cũng là địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc là địa chỉ nơi làm việc. Cụ thể là địa chỉ mà cá nhân đó đăng ký với doanh nghiệp để làm địa chỉ liên lạc.

Cách xác định địa chỉ thường trú

Đối với người từ nhỏ tới lớn chỉ sinh sống tại một khu vực thì đơn giản rồi, khi đó địa chỉ thường trú của người này chính là nơi họ đang sinh sống một cách ổn định, hợp pháp theo đúng quy định của pháp luật. Mỗi người chỉ được đăng ký một địa chỉ thường trú.

Nhưng, đối với người có sự di chuyển nơi ở liên tục thì cần phải xác định địa chỉ thường trú. Các bạn cần xác định được rằng, địa chỉ thường trú là nơi mà công dân sinh sống thường xuyên và ổn định, không xác định thời hạn tại một chỗ ở nhất định nào đó và nơi đó đã được đăng ký thường trú.

Vì vậy, trong trường hợp này địa chỉ thường trú của những người thường xuyên di chuyển, thay đổi nơi sinh sống sẽ chính là nơi họ đăng ký thường trú. Khi được hỏi về địa chỉ thường trú họ cần đưa ra thông tin về nơi họ hiện vẫn đăng ký thường trú.

Điều kiện đăng ký thường trú

Việc quản lý thường trú, tạm trú sẽ được chuyển từ sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy sang sổ nhân thân kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2021. Tiêu chí nhập hộ khẩu riêng của các thành phố trực thuộc Trung ương được đặc biệt nới lỏng.

Nếu bạn muốn nhập cư lâu dài vào các thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Người cư trú tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng và Cần Thơ sẽ không còn phải đáp ứng các yêu cầu tạm trú. Công dân chỉ cần mua nhà ở hợp pháp để được đăng ký thường trú.

Ngoài ra, nếu người dân chưa mua được nhà vẫn có thể đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp không thuộc sở hữu của mình nếu trong một số trường hợp được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý; hoặc đơn giản là có chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ khi được chủ sở hữu nhà ở đồng ý.

Nơi đăng ký thường trú

  • Đối với thành phố trực thuộc Trung ương: Nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.
  • Đối với tỉnh: Nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Thời hạn đăng ký

Nghị định 31/2014/NĐ-CP quy định về thời hạn đăng ký thường trú, cụ thể:

  • Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới và có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì người thay đổi chỗ ở hợp pháp hoặc đại diện hộ gia đình có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú tại chỗ ở mới.
  • Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của người có sổ hộ khẩu, người được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ của mình hoặc đại diện hộ gia đình có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú.
  • Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày trẻ em được đăng ký khai sinh, cha, mẹ hoặc đại diện hộ gia đình, người giám hộ, người nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú cho trẻ em đó.

Kết quả đăng ký thường trú

Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm:

  • Thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.
  • Thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký thường trú
  • Trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Địa chỉ thường trú ghi theo CMND/CCCD hay hộ khẩu?

Thông thường, địa chỉ thường trú trên Chứng minh nhân dân (CMND)/Căn cước công dân (CCCD) hay sổ hộ khẩu là như nhau.

Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, người dân thay đổi địa chỉ thường trú nhưng không đổi thẻ CMND/CCCD (trường hợp đổi địa chỉ thường trú không bắt buộc đổi CCCD; với CMND khi thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới phải đổi thẻ).

Lúc này, địa chỉ thường trú ghi theo CMND/CCCD hay hộ khẩu?

Theo Điều 24 Luật Cư trú 2006: "Sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú và có giá trị xác định nơi thường trú của công dân."

Như vậy, địa chỉ thường trú của công dân được xác định theo sổ hộ khẩu của công dân chứ không phải xác định theo CMND hay CCCD.

Từ ngày 01/7/2021, Bộ Công an sẽ không còn cấp mới sổ hộ khẩu giấy. Vì vậy, thay vì xác định địa chỉ thường trú trú theo sổ này, người dân xác định địa chỉ thường trú theo Cơ sở dữ liệu cư trú quốc gia.

Phân biệt địa chỉ thường trú và địa chỉ tạm trú

Giống nhau

Về bản chất của thường trú và tạm trú đều là nơi sinh sống của công dân. Tuy nhiên việc xác định nơi thường trú và nơi tạm trú là khác nhau.

Khác nhau

1. Khái niệm

  • Địa chỉ thường trú: Là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú.
  • Địa chỉ tạm trú: Là nơi công dân sinh sống từ 30 ngày trở lên ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.

2. Thời hạn cư trú

  • Địa chỉ thường trú: Không có thời hạn.
  • Địa chỉ tạm trú: Có thời hạn.

3. Nơi đăng ký thời hạn cư trú

  • Địa chỉ thường trú:
    • Đối với thành phố trực thuộc Trung ương: Nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.
    • Đối với tỉnh: Nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố tỉnh.
  • Địa chỉ tạm trú: tại Công an xã, phường, thị trấn.

4. Điều kiện đăng ký

  • Địa chỉ thường trú:
    • Công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp đó.
    • Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình, khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý trong một số trường hợp pháp luật quy định tại Khoản 2 Điều 20 Luật cư trú 2020.
  • Địa chỉ tạm trú:
    • Sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú.
    • Sinh sống từ 30 ngày trở lên. (Điều 27 của Luật cư trú 2020).

5. Kết quả đăng ký

  • Địa chỉ thường trú: Được cập nhật thông tin về nơi thường trú mới vào cơ sở dữ liệu về cư trú.
  • Địa chỉ tạm trú: Được cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào cơ sở dữ liệu về cư trú.

5 địa điểm mới không được đăng ký thường trú từ 1/7/2021

Khi Luật Cư trú 2020 có hiệu lực từ ngày 1/7/2021, việc đăng ký địa chỉ thường trú sẽ được “siết chặt” hơn rất nhiều so với trước đây. Có tới 5 địa điểm mà người dân không thể đăng ký thường trú dù đã sinh sống lâu dài, thường xuyên và ổn định, bao gồm:

  • Nhà trọ thuộc khu vực cấm xây dựng, lấn chiếm, chiếm dụng hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng, được cảnh báo nguy cơ sạt lở đất, lũ quét, các khu vực xây dựng được bảo vệ khác.
  • Nhà ở mà toàn bộ khu dân cư được xây dựng trên đất lấn, chiếm trái pháp luật hoặc xây dựng nhà ở trên đất không đủ điều kiện phát triển theo quy định của pháp luật.
  • Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ra quyết định thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư về chỗ ở; là nhà ở mà một phần hoặc toàn bộ diện tích nhà ở đang có tranh chấp, khiếu nại về quyền sở hữu, sử dụng nhưng chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật.
  • Nhà ở đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tịch thu; phương tiện làm nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đã bị xóa đăng ký hoặc không có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định.
  • Chỗ ở là chỗ ở đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phá dỡ.

Như vậy, với những thông tin trên, bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin về địa chỉ thường trú là gì, cách xác định địa chỉ thường trú, nơi đăng ký, thời hạn đăng ký, kết quả đăng ký, cách phân biệt thường trú tạm trú cũng như 5 địa điểm mới không được đăng ký thường trú từ 1/7/2021.

Hy vọng với bài viết này, bạn sẽ có thêm thông tin về địa chỉ thường trú, giúp bạn xác định được địa chỉ thường trú của bản thân, đồng thời dễ dàng hơn khi có nhu cầu đăng ký địa chỉ thường trú mới. Bạn sẽ không còn thắc mắc về câu hỏi địa chỉ thường trú là gì?

Đánh giá:

Bình luận

Vui lòng đăng nhập để bình luận.

Hãy để lại bình luận của bạn tại đây!

Thông báo