Top 11 nhà máy thủy điện lớn nhất Việt Nam và những sự thật bất ngờ

5.0 (1 bình chọn)
157

Trong những năm gần đây, kinh tế phát triển kéo theo nhu cầu sử dụng điện cho hoạt động sản xuất kinh doanh và cho các hộ gia đình ngày càng tăng. Theo thống kê lượng điện sử dụng mỗi năm tăng khoảng 10%/năm. Chính vì vậy, thủy điện đóng vai trò hết sức quan trọng đối với đời sống sinh hoạt, sản xuất kinh doanh, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp sản xuất lớn, sử dụng lượng điện nhiều.

Thủy điện đã xuất hiện cách đây khá nhiều năm và nó đã trở thành niềm hy vọng của nhân loại trên nhiều phương diện, đặc biệt là việc cung cấp nguồn năng lượng sạch. Nhờ có sự xuất hiện của thủy điện, nguồn điện ở nước ta mới dồi dào, thúc đẩy khả năng phát triển kinh tế, thu hút nguồn vốn đầu tư vào các nhà máy thủy điện, bảo tồn hệ sinh thái và khắc phục được tình trạng mất điện trong cả nước. Tính thời điểm hiện tại, nước ta đã có nhiều nhà máy thủy, trải dài từ Bắc - Nam. Dưới đây, sẽ là tổng hợp 11 nhà máy thủy điện lớn nhất Việt Nam, mời bạn cùng đọc những thông tin này để có thể biết thêm về các nhà máy thủy điện. 

1

Nhà máy Thủy điện Sơn La

Thủy điện Sơn La là thủy điện có công suất lớn nhất trong nấc thang thủy điện trên sông, đồng thời đây cũng là dự án có lượng di dân đông nhất từ trước đến nay.

• Địa chỉ: nằm ở xã Ít Ong, huyện mường La, tỉnh Sơn La. Đây là một địa điểm phù hợp để có thể khai thác tốt nhất nguồn tài nguyên cũng như giúp cho vùng đất nơi đây thêm màu mỡ. Bạn sẽ ngỡ ngàng khi đến thăm nơi đây bởi con đập thủy điện thật khổng lồ, nằm sừng sững ngăn đôi con sông Đà dòng chảy cuồn cuộn. 

 • Công suất hoạt động: là 2.400 MW (bao gồm 6 tổ máy, mỗi tổ máy là 400MW). Sản lượng điện bình quân hàng năm đạt 9.429 tỷ kWh. Với công suất hoạt động cao, làm việc bởi nhiểu tổ máy thì sẽ cung cấp được lượng điện đủ và phù hợp với nhu cầu sử dụng của người dân hiện nay.

Nhà máy thủy điện Sơn La là nhà máy thủy điện lớn nhất Việt Nam và khu vực Đông Nam Á tính đến thời điểm hiện tại. Được xây dựng từ ngày 2 tháng 12 năm 2005 với sự hướng dấn từ nhiều chuyên gia, nhà đầu tư các nước như Nga, Trung Quốc để có thể hoàn thiện công trình một cách chặt chẽ theo các tiêu chuẩn quốc tế.

Nhà máy thủy điện Sơn La với chủ đàu tư là tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), nhà thầu chính là Tổng công ty Sông Đà. Sau hơn 7 năm xây dựng, công trình thủy điện Sơn La được khánh thành vào ngày 23 thàng 12 năm 2012. Sau khi khánh thành nhà máy đã được đánh giá là công trình thủy điện lớn nhất Việt Nam, mang lại số lượng điện bình quân cao và đạt chỉ tiêu để có thể cung cấp lượng điện cần thiết cho một phần thị trường.

Thông số cụ thể của thủy điện Sơn La: cao độ đỉnh đập: 228,1m, chiều rộng đỉnh 10m, chiều rộng đáy 105m, chiều dài đập 961,6m, dung tích trữ nước 9.26 tỷ m3. Tổng công suất lắp ráp đầu phát điện 2400MW, trung bình mỗi năm sản lượng điện sinh ra là gần 10 tỷ kW. Nếu nhà máy hoạt động thì sẽ cung cấp sản lượng điện tới 1/10 công suất của toàn bộ lượng điện tại Việt Nam. Từ các thông số cho thấy được quy mô của thủy điện, lực lượng lao động làm việc hiệu quả để có thể cung cấp ra thị trường nguồn điện liên tục và thúc đẩy nền kinh tế phát triển vượt bậc.

2

Nhà máy Thủy điện Hòa Bình

Thủy điện Hòa Bình là nhà máy thủy điện lớn thứ hai của Việt Nam. Đây không những là một công trình thủy điện mà còn là điểm tham quan du lịch hấp dẫn đối với du khách trong và ngoài nước.

• Địa chỉ: thủy điện Hòa Bình được xây dựng tại hồ Hòa Bỉnh, tỉnh Hòa Bình, nằm trên dòng sông Đà thuộc miền Bắc nước ta. 

• Công suất hoạt động: là 1.920 MW (bao gồm 8 tổ máy, 12 cửa xả, mỗi tổ máy có công suất là 240 MW. Sản lượng điện trung bình hàng năm là 8,16 tỷ kWh. Là nhà máy lớn thứ hai và cung cấp lượng điện khá lớn mỗi năm cho thị trường, với công suất hoạt động câo và đang trên đà phát triển vững mạnh.

Nhà máy thủy điện Hòa Bình đang là nhà máy thủy điện lớn thứ 2 tại nước ta hiện nay. Đây cũng là một trong số những cái tên quen thuộc, đặt nền móng cho thủy điện Việt Nam. Trước khi nhà máy thủy điện Sơn La ra đời, nhà máy thủy điện Hòa Bình là nhà máy có công suất lớn nhất Việt Nam và trong khu vực Đông Nam Á. Được khởi công xây dựng từ ngày 6 tháng 11 năm 1979, đây được đánh dấu là một sự kiện hết sức quan trọng, cả nước dồn lực cho công trường thủy điện này. Đến cuối năm 1988, sau 9 năm ròng rã kể từ ngày khởi công, tổ máy số 1 phát điện, nhà máy chính thức đi vào hoạt động. Sau đó các tổ máy lần lượt được đưa vào phát điện theo đúng kế hoạt đề ra. Ngày 20 tháng 12 năm 1994 nhà máy chính thức được khánh thành – đây được xem như một mốc son lịch sử về sự trưởng thánh vượt bậc của ngành năng lượng Việt Nam và ngày điện nói riêng. Đây là thành quả của chủ trương đúng đắn thực hiện mục tiêu “điện khí hóa” của Đảng và Nhà nước. Nhà máy Thủy điện Hòa Bình ra đời giúp cho kinh tế phát triển bền vững, nâng cao sự hợp tác của Việt Nam với Nga và một số nước trên thế giới.

Các thông số cụ thể của nhà máy Thủy điện Hòa Bình: công suất sản sinh điện năng là 1.920 MW, gồm 8 tổ máу, mỗi tổ có công suất 240 MW. Sản lượng điện hàng năm là 8,16 tỷ KWh. Ɲhà máy thủy điện Hòa Bình được vinh dɑnh trong chương trình “Vinh quang Việt Ɲam - Dấu ấn những công trình”(Tháng 7/2018).

Nhà máy Thủy điện Hòa Bình
3

Nhà máy Thủy điện Lai Châu

Thủy điện Lai Châu hay còn được gọi là Thủy điện Nậm Nhùn, là công trình trọng điểm quốc gia Việt Nam, xếp thứ ba trong các thủy điện lớn nhất nước ta. 

Địa chỉ: thủy điện Lai Châu được xây dựng trên dòng chính sông Đà tại thị trấn Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu. Nhà máy thuộc bậc trên cùng của dòng sông Đà, giáp với biên giới Trung Quốc. Được thiết kế dựa trên mực nước dâng bình thường là 295m, mực nước chết là 270m. Đây là địa điểm hoàn toàn phù hợp để xây dựng thủy điện này, vừa phát triển kinh tế vùng cao, vừa có thể cung cấp lượng điện đảm bảo an ninh khu vực Tây Bắc.

• Công suất hoạt động: là 1200 MV (bao gồm 3 tổ máy). Sản lượng điện bình quân năm đạt 4,67 tỷ kWh. Với công suất hoạt động khá cao thì nhà máy đang cung cấp lượng điện phù hợp với các tỉnh vùng cao và miền núi Tây Bắc. 

Nhà máy thủy điện Lai Châu đang là nhà máy thủy điện lớn thứ ba tại Việt Nam. Đây là công trình trọng điểm quốc gia Việt Nam, đã được xây dựng ở bậc thang trên cùng của dòng sông Đà, bậc trên của thủy điện Sơn La. Nhà máy được khởi công xây dựng ngày 5 tháng 1 năm 2011, hòa lưới 3 tổ máy. Sau gần 5 năm thi công thì nhà máy được khánh thành vào tháng 12 năm 2016, được hoàn thành sớm hơn dự kiến 1 năm. Tổng kinh phí đầu tư của nhà máy lên tới 35700 tỷ đồng.

Nhà máy thủy điện này không những có vai trò quan trọng trong việc phát triển điện, cấp nước cho đồng bằng sông Hồng vào mùa hạn hán mà còn mở ra  hội để phát triển kinh tế xã hội cho 2 tỉnh vùng cao là Lai Châu và Điện Biên, đảm bảo an ninh quốc phòng cho khu vực miền núi Tây Bắc. Nhà máy được xây dựng với nhiều mục đích nhằm đảm bảo an ninh, tình hình giao lưu hợp tác giữa nước ta với các nước giảm ra biên giới, đặc biệt là giao thương với Trung Quốc. 

Nhà máy Thủy điện Lai Châu

 

4

Nhà máy Thủy điện Yaly

Thủy điện Yaly là nhà máy thủy điện lớn nhất ở khu vực Tây Nguyên.

• Địa chỉ: là nhà máy thủy điện trên dòng Krong B’Lah ở ranh giới huyện Sa Thầy tỉnh Kon Tm và huyện Chư Păh tỉnh Gia Lai.

• Công suất hoạt động: có công suất hoạt động là 720 MW (bao gồm 4 tổ máy), với lượng điện bình quân năm cung cấp là khoảng 3,68 tỷ kWh. Với công suất hoạt động cũng khá lớn có thể đưa ra thị trường lượng điện phù hợp và ngăn chặn tình trạng thiếu điện diễn ra.

Nhà máy Thủy điện Yaly là nhà máy thủy điện lớn nhất tại Tây Nguyên. Công trình được khởi công xây dựng vào ngày 4 tháng 11 năm 1993; chính thức được đưa vào hoạt động tổ máy đầu tiên vào ngày 12 tháng 5 năm 2000. Dấu mốc quan trọng khánh thành nhà máy là ngày 27 tháng 4 năm 2002. Sản lượng điện lũy kế đến nay là hơn 68 tỷ 680 triệu kWh. Yaly là thủy điện lớn năm trên sông Sêsan, với diện tích là 20 km2, đi vào hoạt động và giúp cho khu vực Tây Nguyên phát triển mạnh mẽ hơn về các hoạt động kinh tế, cung cấp lượng điện cần thiết cho sinh hoạt và kinh doanh ở khu vực này.

Với công suất hoạt động là 720 MW và điện lượng bình quân nhiều năm là 3,68 tỉ kWh. Ϲông trình khởi công năm 1993 và hoàn thành năm 1996. Hiện tại đây được xem là công trình thủy điện ngầm lớn nhất Việt Nam, hơn thế nữa, còn là hồ chứa nước nơi đâу còn là một phong cảnh tuyệt vời. Ϲhính vì thế, nơi đây không chỉ cung cấp lượng điện phục vụ cho nhu cầu cần thiết của con người mà còn là địa điểm du lịch thích hợp khi đến với vùng đấy xinh đẹp Gia Lai. 

Nhà máy Thủy điện Yaly
5

Nhà máy thủy điện Huội Quảng

Thủy điện Huội Quảng là công trình thủy điện ngầm lớn thứ ba tại Việt Nam.

• Địa chỉ: đây là thủy điện được xây dựng trên dòng Nậm Mu tại xã Khoen On huyện Than Uyên tỉnh Lai Châu; và xã Chiềng Lao huyện Mường La tỉnh Sơn La.

• Công suất hoạt động: công suất là 520 MW (bao gồm 2 tổ máy), với sản lượng điện hàng năm cung cấp là 1,94 tỷ kWh. Đây là công trình có công suất phát điện khá lớn thuộc quy hoạch, hệ thống bậc thang thủy điện trên Sông Đà. 

Nhà máy Thủy điện Huội Quảng là nhà máy thủy điện ngầm lớn thứ ba trong cả nước. Nhà máy đã đạt hiệu quả cao trong việc tận dụng nguồn nước từ hồ Bản Chát để sản xuất ra điện, giữ được định lượng nước ổn định để tưới tiêu và phục vụ hoạt động nông nghiệp trong vùng. Công trình này được khởi công xây dựng vào ngày 9 tháng 1 năm 2006, thi công đợt 1 vào ngày 27 tháng 1 năm 2011. Đến ngày 1 tháng 12 năm 2015 hồ thủy điện Huội Quảng bắt đầu tích nước. Ngày 28 tháng 12 năm 2015 thì tổ máy số 1 và ngày 19 tháng 6 năm 2016 thì tổ máy số 2 của công trình hòa vào lưới điện quốc gia.

Với công suất hoạt động là 520 MW,Thủy điện Huội Quảng được đi vào hoạt động sớm đã tạo được hiệu quả cao, ngoài sức mong đợi. Tận dụng được nguồn nước với dung tích hữu ích là 1.7 tỷ m4, nước của hồ Thủy điện Bản Chát. Đây chính là nhà máy thủy điện ngầm đầu tiên do Việt Nam thiết kế, thi công với 2 hầm dẫn nước ngầm ở trong núi, mỗi đường hầm có chiều dài là 4.2km, đường kính là 7.5m. Máy phát điện được lắp đặt ngầm ở trong núi. Dây là một trong những công trình lớn, thuộc quy hoạch bậc thang thủy điện trên hệ thống số Đà, sau thủy Điện Sơn La (2400MW), Thủy điện Hòa Bình (1920MW) và Thủy điện Lai Châu (1200MW). Nhà máy Thủy điện đã mang lại lợi ích lớn cho người dân, doanh nghiệp trong khu vực, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển. 

Nhà máy thủy điện Huội Quảng
6

Nhà máy Thủy điện Trị An

Thủy điện Trị An là công trình thủy điện có ý nghĩa kinh tế tổng hợp với mục đích chính là hòa vảo lưới điện quốc gia cùng với các nhà máy khác trong khu vực.

• Địa chỉ: được xây dựng trên sông Đồng Nai, đoạn chảy qua huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai, cách Thành phồ Hồ Chí Minh 65km về phía Đông Bắc.

• Công suất hoạt động: công suất là 400 MW (bao gồm 4 tổ máy), với sản lượng điện cung cấp trung bình mỗi năm là 1,7 tỷ kWh. 

Nhà máy Thủy điện Trị An được khởi công xây dựng vào ngày 30 tháng 4 năm 1984; và chính thức cả 4 tổ máy hòa vào lưới điện tháng 9 năm 1989. Thời điểm hình thành thủy điện Trị An có ý nghĩa rất quan trọng trong phát triển kinh tế quốc gia, phục vụ nhu cầu đời sống của người dân khu vực phía nam đặc biệt là 2 khu kinh tế lớn là: thành phố Hồ Chí Minh và Biên Hòa, hơn thế nữa còn giúp ổn định tình hình an ninh, chính trị xã hội sau khi giải phóng miền Nam dành thống nhất đấu nước.

Công trình thủy điện này là kết quản của tình hữu nghị Việt – Xô và công sức đóng góp của nhân dân nhiều tỉnh thành trong nước. Với công suất hoạt động là 400 MW, có 4 tổ máy và lượng điện cung cấp hàng năm là 1,7 tỷ kWh. Đây là công trình mang tính chiến lược và nhằm ổn định kinh tế, chính trị, đồng thời có thể giúp cho tình hình hợp tác với các nước ngày càng được gắn bó. 

Nhà máy Thủy điện Trị An
7

Nhà máy Thủy điện Hàm Thuận - Đa Mi

Thủy điện Hàm Thuận – Đa Mi là công trình nằm trong quy hoạch phát triển thủy lợi và thủy điện trên hệ thống sông Đồng Nai.

• Địa chỉ: nằm trên sông La Ngà thuộc lưu vực sông Đồng Nai. Phần lớn hồ chứa thủy điện Hàm Thuận nằm trên địa bàn huyện Hàm Thuận Bắc thuộc tỉnh Bình Thuận. Chỉ có một phần nhỏ là nằm ở phía tây bắc của hồ Hàm Thuận là thuộc huyện Bải Lâm tỉnh Lâm Đồng.

• Công suất hoạt động: với công suất hoạt động là 475 MW (bao gồm 4 tổ máy), lượng điện cung cấp mỗi năm của nhà máy Thủy điện Hàm Thuận – Đa Mi là 1,55 tỷ kWh. 

Nhà máy Thủy điện Hàm Thuận – Đa Mi được chính thức khởi công vào ngày 16 tháng 5 năm 1997 bởi tập đoàn Điện lực Việt Nam. Kể từ khi đi vào hoạt động, nhà máy là nguồn cung cấp nước rất ổn định cho đời sống cá nhân của các hộ gia đình, cho công nghiệp liên quan đến máy móc trong khu vực và cho hoạt động canh tác nông nghiệp của người dân tỉnh Bình Thuận. Đến năm 2001, nguồn điện từ công trình thủy điện Hàm Thuận – Đa Mi đã được hòa vào lưới điện quốc gia. Thời điểm này nhu cầu về điện đang tăng lên nhanh chóng, cũng nhờ có công trình này mà có thể giảm tải một phần cho các nhà máy thủy điện khác, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế trong khu vực. Hơn 20 năm hoạt động, nhà máy thủy điện đang chứng minh được vị thế của mình, làm tốt và đạt chỉ tiêu đã đề ra.

Khu vực đập có diện tích khoảng 25,2km2, mực nước dâng bình thường là 605m, dung tích chứa nước trong hồ lên tới 695 triệu m3. Đập thủy điện Hàm Thuận cũng đặc biệt khi có tổng chiều dài đường hầm lên tới 7765m, đập chính được đắp chắc chắn với các khối đá, chiều cao chân đập lên tới 93,5m, chiều dài đỉnh đập đo được là 686m. Bằng việc xây dựng đập khá chắc chắn, có thể đảm bảo khi gặp các vấn đề về thiên tai, giúp cho quá trình sản xuất được tiến hành dễ dàng và an toàn. 

Nhà máy Thủy điện Hàm Thuận - Đa Mi
8

Nhà máy Thủy điện Na Hang (tỉnh Tuyên Quang)

Thủy điện Na Hang (tỉnh Tuyên Quang) là công trình thủy điện lớn thứ năm của miền Bắc, cũng là một công trình trọng điểm, được chú trọng tại tỉnh Tuyên Quang.

• Địa chỉ: đây là nhà máy thủy điện nằm trên dòng sông Gấm, thuộc địa phận thị trấn Na Hang, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.

• Công suất hoạt động: có công suất hoạt động lớn thứ năm của miền Bắc, với công suất là 342 MW (bao gồm 3 tổ máy), sản lượng điện trung bình hằng năm của nhày máy là 1,295 tỷ kWh. 

Nhà máy Thủy điện Na Hang do tập đoàn điện lực Viện Nam làm chủ đầu tư, đã được khởi công xây dựng từ tháng 12 năm 2002 tại thị trấn Nà Hang, đây được xem là một trong những nhà máy trọng điểm của đất nước. Sau gần 6 năm thi công thì đến ngày 15 tháng 12 năm 2008, tổ máy 3 đã là tổ máy cuối cùng của nhà máy được hòa vào lưới điện quốc gia. Công trình này với số vốn đầu tư là 7.500 tỷ đồng trong đó vốn do chi nhánh ngân hàng Phát triển ký hợp đồng tài trợ cho vay là 2.890 tỷ đồng. Khi nhà máy đi vào hoạt động đã góp phần tăng sản lượng điện cả nước, cắt lũ cho tỉnh Tuyên Quang và phòng chống lũ lụt cho đồng bằng sông Hồng, cả thủ đô Hà Nội.

Cho đến thời điểm hiện tại thì mỗi năm nhà máy hoạt động với công suất là 342 MW, sản lượng điện hàng năm trung bình là 1,3 tỷ kWh. Lượng điện cung cấp ra thị trường giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh được đẩy mạnh, tình hình đời sống của người dân được cải thiện. Nhà máy đang ngày càng khẳng định được vị thể và đã hoàn trả đúng hạn tiền vay cả gốc và lãi cho ngân hàng. 

Nhà máy Thủy điện Na Hang (tỉnh Tuyên Quang)
9

Nhà máy Thủy điện sông Ba Hạ

Thủy điện sông Ba Hạ là bậc thang cuối cùng trên bậc thang sông Ba, đây cũng là một trong những thủy điện lớn nhất khu vực miền Trung nước ta.

• Địa chỉ: là thủy điện xây dựng trên dòng sông Ba thuộc vùng đất xã Đức Bình Tây huyện Sông Hinh và xã Suối Trai, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên và huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai.

• Công suất hoạt động: với công suất là 220 MW (bao gồm 2 tổ máy), sản lượng điện mà nhà máy cung cấp hàng năm là 0,835 tỷ kWh. 

Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ được khởi công xây dựng bởi tổng công ty điện lực Việt Nam vào ngày 18 tháng 3 năm 2004, với sự chứng kiến của hàng nghìn cán bộ và nhân dân 2 tỉnh Phú Yên và Gia Lai; công trình được hoàn thành và đưa vào sử dụng vào tháng 11 năm 2009. Không chỉ với mục tiêu là cung cấp đủ lượng điện mỗi năm, thủy điện Sông Ba Hạ còn là công trình tổng hợp nhiều lợi ích, góp phần phát triển kinh tế - xã hội trong khu vự. Với diện tích mặt hồ là 54,66 km2; dung tích hồ chứa 349,7 triệu m3 vừa nuôi trồng thủy sản, vừa cung cấp nước tưới cho hơn 3.000 ha vùng đất quanh hồ, đồng thời giúp cho môi trường và khí hậu nơi đây ổn hòa hơn, phát triển cả về hoạt động du lịch trong vùng.

Với công suất là 220 MW, và lượng điện cung cấp hàng năm là 0,835 tỷ kWh. Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ đã hoàn thành được mục tiêu lượng điện cung cấp ra trong những năm gần đây, đồng thời thúc đây hoạt động kinh tế, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong khu vực phát triển vượt bậc. 

Nhà máy Thủy điện sông Ba Hạ
10

Nhà máy Thủy điện Trung Sơn

Thủy điện Trung Sơn là một trong những dự án thủy điện tốt nhất trên thế giới được Ngân hàng thế giới tài trợ.

• Địa chỉ: là thủy điện được xây dựng trên dòng sông Mã – trên vùng đất xã Trung Sơn, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

• Công suất hoạt động: công suât là 260 MW (bao gồm 4 tổ máy), sản lượng điện hàng năm cung cấp là 1,018 tỷ kWh. Với công suất hoạt động vừa phải nhưng mang lại lượng điện hàng năm khá cao, đây được xem là một nhà máy thủy điện với chất lượng hoạt động khá tốt. 

Nhà máy Thủy điện Trung Sơn được khởi công xây dựng bởi tập đoàn điện lực Việt Nam vào ngày 24 tháng 11 năm 2012; chính thức được hoàn thành và đưa vào hoạt động vào tháng 6 năm 2017. Đây là một công trình được WB và vốn đối ứng củ EVN cho vay với số tiền là hơn 410 triệu USD. Thủy điện được ra đời với mục tiêu: phát điện, cung cấp nguồn nước sinh hoạt cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh nhỏ lẻ và các gia đình trong khu vực, đồng thời cũng để chống lũ cho hạ du. Hơn thế nữa, dự án còn góp phần vào chương trình biến đổi khí hậu ở Việt Nam bắng cách trấnh được lượng khí thải CO2 ra môi trường.

Nhà máy điện có công suất lắp đặt 260 MW, bao gồm 4 tổ máy sản xuất 1,018 tỷ kWh hàng năm. Đây là nguồn bổ sung đáng kể cho lưới điện quốc giɑ và góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển vượt bậc. 

Nhà máy Thủy điện Trung Sơn
11

Nhà máy Thủy điện Thác Bà

Thủy điện Thác Bà là một trong những công trình thủy điện lâu đời nhất tại Việt Nam.

• Địa chỉ: nằm trên lưu vực sông Chảy, thuộc địa bàn huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.

• Công suất hoạt động: ban đầu công suất lắp đặt là 108 MW với 3 tổ máy, mỗi tổ máy là 36 MW. Đến năm 1978, nhà máy được nâng cấp công suất lên thành 120 MW. Sản lượng điện bình quân cung cấp mỗi năm là 0,4 tỷ kWh. 

Nhà máy Thủy điện Thác Bà là nhà máy thủy điện được xây dựng đầu tiên ở miền Bắc nước ta trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội. Công trình được khởi công xây dựng vào ngày 19 tháng 8 năm 1964. Đây là công trình trọng điểm trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm lần 1 của nước ta (1960 – 1965). Là nền móng cơ sở vật chất để đất nước có thể đi lên chủ nghĩa xã hội.

Ban đầu, chức năng chủ yếu của thủy điện Thác Bà là cung cấp một nguồin điện ổn định để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của người dân khu vực phía Bắc, là cơ sở để xây dựng và phát triển một số ngành kinh tế mũi nhọn ở nước ta. Tuy nhiên, kinh tế và khoa học ngày một phát triển. Thủy điện Thác Bà còn mang thêm sứ mệnh: kết hợp với hồ thủy điện khách để điều tiết, giảm nhẹ lũ lụt, góp phần phát triển du lịch ở Yên Bái và tạo một môi trường thân thiện. 

Nhà máy Thủy điện Thác Bà

Bài viết trên đã cho chúng ta biết được những nhà máy thủy điện lớn nhất Việt Nam hiện nay, những điểm nổi bật và hoạt động của nó, lợi ích mà nó mang lại, đó là thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, cung cấp được lượng nước cho sản xuất nông nghiệp. Bên cạnh những tác động tích cực thì việc hoạt động hết công suất của nhà máy thủy điện cũng gây ra một số ảnh hưởng tiêu cực đó là: phá hủy rừng đầu nguồn, gây thiệt hại cho hệ sinh thái tự nhiên, nếu quá nhiều nhà máy thủy điện hoạt động có thể gây lũ lụt và thiệt hại lớn về người và của cải. Tóm lại, việc sử dụng đúng, đủ và có hiệu quả nguồn điện, cũng như khai thác vừa phải lượng điện sẽ mang lại hiệu quả tích cực và ngược lại.

Bạn nghĩ sao về những thông tin hữu ích về các nhà máy thủy điện lớn nhất Việt Nam? Hãy để lại cảm nghĩ dưới phần bình luận nhé! 

Đánh giá:

Bình luận

Vui lòng đăng nhập để bình luận.

Hãy để lại bình luận của bạn tại đây!

Báo lỗi

Nội dung báo lỗi là bắt buộc!

Thông báo