Xe biển vàng là gì? Xe biển vàng và những quy định mới nhất

5.0 (1 bình chọn)
0 bình luận
11/10/2022
374

Xe biển vàng là gì? Theo quy định ở Thông tư 58/2020 của Bộ Công An, một số loại xe hiện nay phải được đổi sang biển xe màu vàng và dãy số đen theo quy định, nếu không chấp hành sẽ có mức phạt riêng. 

Vậy bạn đã biết gì về xe biển vàng hay chưa? Thủ tục cấp đổi xe biển vàng mà mức phí dao động bao nhiêu? Hãy cùng đọc bài viết này để biết thêm thông tin nhé. 

1. Tìm hiểu xe biển vàng là gì?

1.1. Xe biển vàng là gì?

Xe biển vàng
Xe biển số vàng
  • Biển số vàng là những biển số xe có nền màu vàng và chữ màu đen. Biển số vàng này được ban hành mới theo Thông tư 58/2020/TT-BCA.
  • Căn cứ điểm đ khoản 6 Điều 25 Thông tư 58, biển này có seri sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z.
  • Lưu ý: Cần phân biệt biển này với biển biển số xe màu vàng, chữ đỏ được cấp cho xe của khu kinh tế cửa khẩu quốc tế hoặc các khu kinh tế, thương mại đặc biệt. 

1.2. Cơ quan và luật nào cấp biển số vàng?

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Thông tư 58/2020/TT-BCA, nơi cấp đổi biển vàng cho xe kinh doanh vận tải gồm:

  • Phòng CSGT
  • Phòng CSGT đường bộ - đường sắt
  • Phòng CSGT đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Xe biển vàng
Nơi cấp xe biển số vàng

Trong trường hợp cần thiết, do yêu cầu thực tế tại các huyện biên giới, vùng sâu, vùng xa hoặc các địa phương khó khăn về cơ sở vật chất, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông để được hướng dẫn tổ chức đăng ký, cấp biển số xe theo cụm.

Các chủ xe cần phải lưu ý về địa điểm đổi biển số xe màu vàng mới để tránh gửi nhầm chỗ gây tiêu tốn nhiều thời gian và tiền bạc nhé.

2. Xe nào bắt buộc phải đổi sang biển số màu vàng?

Theo điểm đ khoản 6 Điều 25 Thông tư 58, biển số vàng được áp dụng đối với xe hoạt động kinh doanh vận tải. Tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 10/2020/NĐ-CP giải thích về xe kinh doanh vận tải như sau:

Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc thực hiện ít nhất một trong các công đoạn chính của hoạt động vận tải (trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải) để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi.

Cũng tại Nghị định 10/2020/NĐ-CP liệt kê các loại hình xe kinh doanh vận tải bao gồm:

  • Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định
  • Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định
  • Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi
  • Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng
  • Kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô
  • Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô

3. Mức phạt không chuyển đổi biển số màu vàng

  • Theo Bộ Công An, quy định về việc đổi sang biển số xe vàng dành cho xe kinh doanh vận tải để nhằm mục đích tạo sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp, nhất là taxi công nghệ và taxi truyền thống. 
  • Thêm vào đó, việc yêu cầu đổi sang biển số xe màu vàng cũng nhằm khắc phục tình trạng "xe dù, xe cóc" trốn thuế, làm mất trật tự an toàn giao thông, gian lận, cạnh tranh không công bằng...
  • Trong trường hợp các tài xế không thực hiện theo đúng quy định về biển số xe sẽ bị phạt từ 2 đến 4 triệu đồng hoặc từ 4 đến 8 triệu đồng theo quy định của Nghị định 100/2019/ NĐ - CP, Điều 30, Khoản 7, Điểm đ. 
  • Bên cạnh đó, đến hết ngày 31/12/2021 mà các xe hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vận tải vẫn không đổi sang biển số màu vàng sẽ bị phạt 8 triệu đồng.

4. Thủ tục chuyển đổi sang xe biển số màu vàng

4.1. Chuyển đổi biển số màu vàng trực tiếp

Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ Chủ xe trước khi đổi biển số vàng cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau: 

  • Tờ khai đăng ký xe theo mẫu
  • Giấy đăng ký xe
  • Căn cước công dân hoặc Chứng minh thư hoặc Sổ hộ khẩu. Đối với những người Việt Nam định cư ở nước ngoài có thể xuất trình hộ chiếu còn giá trị sử dụng
  • Biển số xe cũ (Không cần phải mang trực tiếp xe đến)

Lưu ý: Nếu ủy quyền cho người khác đến làm thủ tục đăng ký xe, bên cạnh những giấy tờ của chủ xe, người được ủy quyền phải xuất trình Chứng minh thư nhân dân hoặc Căn cước công dân. 

Bước 2: Nộp hồ sơ

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, chủ xe hoặc người được ủy quyền đem hồ sơ đến Phòng cảnh sát giao thông, Phòng cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt, Phòng cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung Ương để nộp và nộp lệ phí theo quy định.

Bước 3: Đợi kết quả

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, các Cán bộ Công An sẽ có trách nhiệm kiểm tra và đổi biển số xe cho các chủ xe. Thời hạn cấp hồ sơ được quy định tại Điều 4 của Thông tư về Thời hạn cấp đăng ký và biển số xe như sau: 

  • Cấp lần đầu, cấp đổi biển số xe: Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.
  • Cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời: Trong ngày.
  • Cấp lần đầu, cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe: Không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Cấp lại biển số xe bị mất, biển số xe bị mờ, hỏng: Không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4.2. Chuyển đổi biển số màu vàng online

Nếu không có thời gian để đến trực tiếp các cơ quan có thẩm quyền, bạn có thể tiến hành đổi biển số xe online bằng cách như sau: Bước 1: Truy cập vào đường link web của Cục CSGT.

  • Bước 2: Nhấn chọn mục “Đăng ký, khai báo xe”, sau đó chọn mục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe ô tô hoạt động KDVT.
  • Bước 3: Chọn khai báo online, sau đó nhập tất cả thông tin vào phiếu, nhấn gửi tại ô “Đăng ký”.
  • Bước 4: Bạn cần gọi điện đến cơ quan nơi đăng ký xe để hẹn lịch và địa điểm tiếp nhận.
  • Bước 5: Sau đó bạn cần đến cơ quan công an hoàn tất thủ tục nhận biển số.

Xem thêm: Biển số xe đẹp nhất năm 2022 và ý nghĩa của các biển số xe

5. Một số vấn đề liên quan

5.1. Phí đổi biển số vàng?

Xe biển vàng
Phí đổi biển số vàng

Cụ thể, biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải.

Hiện hành, mức thu lệ phí được quy định tại Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC như sau:

Đối với ô tô là 150.000 đồng/lần/xe cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số.

Riêng trường hợp xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao (trừ lý do di chuyển công tác hoặc di chuyển hộ khẩu) thì nộp lệ phí theo mức thu cấp mới tại khu vực di chuyển đến.

Đối với Sơ mi rơ moóc đăng ký rời, rơ moóc: 150.000 đồng.

5.2. Phí cấp biển số vàng

Số TT

Chỉ tiêu

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

I

Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số

 

 

 

1

Ô tô, trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống áp dụng theo điểm 2 mục này

150.000 - 500.000

150.000

150.000

2

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống

2.000.000 - 20.000.000

1.000.000

200.000

3

Sơ mi rơ moóc, rơ moóc đăng ký rời

100.000 - 200.000

100.000

100.000

4

Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)

 

 

 

a

Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống

500.000 - 1.000.000

200.000

50.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng

1.000.000 - 2.000.000

400.000

50.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

2.000.000 - 4.000.000

800.000

50.000

d

Xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật

50.000

50.000

50.000

5.3. Thời hạn cấp đăng ký, biển số xe bao lâu?

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 15/2014/TT- BCA như sau:

Điều 4. Thời hạn cấp đăng ký, biển số xe

1. Cấp biển số xe ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

2. Cấp mới, đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe; cấp hồ sơ sang tên, di chuyển xe; cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe thì thời gian hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất thì thời gian xác minh và hoàn thành thủ tục không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Cấp lại, đổi lại biển số xe ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải chờ sản xuất biển số thì thời gian cấp, đổi lại không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Trường hợp đăng ký tạm thời thì cấp giấy đăng ký xe và biển số xe tạm thời ngay trong ngày.

Xem thêm

Xe biển đỏ là gì? Những đơn vị nào được quyền sử dụng biển xe đỏ theo quy định mới nhất

41 là tỉnh nào? Biển số xe 50-59 là biển số của tỉnh thành nào?

Như vậy bài viết đã cung cấp cho mọi người những thông tin chi tiết về xe biển vàng. Hy vọng với các thông tin như nơi đăng ký, quy trình cấp đổi xe có biển vàng cũng như lệ phí… sẽ giúp mọi người dễ dàng trong việc tiến hành đổi sang xe biển vàng theo đúng quy định của Pháp luật nhé.

Đánh giá:

Bình luận

Vui lòng đăng nhập để bình luận.

Hãy để lại bình luận của bạn tại đây!

Thông báo